Vật liệu

Cấu tạo tính toán thiết kế vít tải

Vít tải là máy vận chuyển vật liệu rời chủ yếu theo phương nằm ngang. Ngoài ra vít tải có thể dùngđể vận chuyển lên cao với góc nghiêng có thể lên tới 90o,tuy nhiên góc nghiêng càng lớn hiệu suất vận chuyển càng thấp.

Vít tải gồm có một trục vít xoắn ốc quay được trong lòng một máng hình nửa trụ. Trường hợp góc nghiêng lớn, vít tải quay trong ống trụ thay cho máng. Máng của vít tải gồm nhiều đoạn dài từ 2mđến 4 m, đuờng kính trong lớn hơn đường kính cánh vít khoảng vài mm,được ghép với nhau bằng bích và bulông. Trục vít làm bằng thép ống trên có cánh vít. Cánh vít làmtừ thép tấmđược hàn lên trục theo đường xoắn ốc tạo thànhmột đường xoắn vô tận. Trục vít và cánh quay được nhờ các ổ đỡ ở hai đầu máng. Nếu vít quá dài thì phải lắp những ổ trục trung gian, thường  là ổtreo, cách nhau khoảng 3-4 m. Khi trục vít quay sẽ đẩy vật liệu chuyển động tịnh

tiến trong máng nhờ cánh vít, tươngtự như chuyển động của bulông vàđaiốc. Vật liệu trượt dọc theo đáy máng và trượt theo cánh vít đang quay.

Vít tảichỉcó thểđẩy vật liệu di chuyển khi vật liệu rời, khô. Nếu vật liệu ẩm,  bámdính vào trục sẽ quay theo trục, nên không có chuyển động tương đối giữatrục và vật liệu, quá trình vận chuyển không xảy ra. Để có thể chuyển được các nguyên liệu dạng cục hoặc có tính dính bám, cần chọn loại cánh vít có dạng băng xoắn hoặc dạng bơi chèo, tuy nhiên năng suất vận chuyển bịgiảmđáng kể.

 

 a cau tao vit 1

HìnhI-1. Cấutạo vít tải

 

Chiều di chuyển của vật liệu phụ thuộc vào chiều xoắn của cánh vít và chiều quay của trục vít. Nếu đảo chiều quay củatrục vít sẽ làm đổi chiều chuyển động của vật liệu. Hai trục vít có chiều xoắn của cánh vít ngược nhau sẽ đẩy vật liệu theo hai hướng ngược nhau nếu quay cùng chiều.

Vít tải thường được truyền động nhờ động cơ điện thông qua hộp giảmtốc. Số vòng quay của trục vít trong khoảng từ 50-250 vòng/phút. Chiều dài vận chuyển của vít tải thường không

dài quá 15-20m.

Năng suất vận chuyển của vít tải được tính theo công thức:

2               2

trong đó:

 

Q  =60π (D    d   Snρ* ψC

4                               1

 

,kg/h

 

Q: năng suất vận chuyển, kg/h

D: đường kính ngoài của cánh vít, m

n: số vòng quay trục vít, v/phút

ρ:khốilượng riêng xốpcủa vật liệu, kg/m3

ψ:hệ số nạp đầy. Đối với vật liệu dạng hạtchọn ψ=(0,3-0,45);đối với vật liệu đã nghiền nhỏ ψ=0,45-0,55

S: bước vít, m.đểvận chuyển hạt rời, thông thường S = (0,8-1)D

C1:hệsố xét tới độ dốc của vít tải sovới mặt phẳng ngang (bảng 1.1)

 

Bảng 1.1                                        Hệsố C1

Độ dốc của vít tải, độ1520456075
Hệ số C10,90,80,70,60,5

a cau tao vit 2

HìnhI-2.Víttải nghiêng vậnchuyểnsànphẩm dạng bột

 

Những ưu điểm của vít tải:

−   Chúng chiếm chỗ rấtít,với cùng năng suấtthìdiện tích tiết diện ngang của vít tải nhỏ

hơn rất nhiều so với tiết diện ngang của các máy vận chuyển khác.

−   Bộ phận công tác của vít nằmtrong máng kín, nên có thể hạn chế được bụi khi làmviệc với nguyên liệu sinh nhiều bụi.

−   Giá thành thấp hơn so với nhiều loại máy vận chuyển khác.

 

Những nhược điểm của vít tải:

−   Chiều dài cũng như năng suấtbịgiới hạn, thông thường không dài quá 30 mvới năng suất tối đakhoảng 100 tấn/giờ

−   Chỉvận chuyển được vật liệu rời, không vận chuyển được các vật liệu có tính dính bám lớn hoặc dạng sợi do bịbámvàotrục.

−   Trong quá trình vận chuyển vật liệu bịđảo trộn mạnh và một phần bịnghiền nát ởkhe hở giữa cánh vít và máng. Ngoài ra nếu quãng đường vận chuyển dài, vật liệu có thể bịphân lớp theo khối lượng riêng.

−   Năng lượng tiêu tốn trênđơn vị nguyên liệu vận chuyển lớn hơn so với các máy khác.

One Comment

Post Comment