CNC

Chiều dài đỉnh mũi khoan

Vấn đề quan trọng thứ hai là chiều dài của đỉnh mũi khoan. Chiều dài này rất quan trọng để thiết lập chiều sâu dao đến đường kính toàn phần. Với ngoại lệ là mũi khoan đáy phẳng, mọi mũi khoan Xoắn đều có đỉnh côn, cần biết cả góc đỉnh và chiều dài trong lập trình. Các góc này thường theo tiêu chuẩn và cần tính chiều dài thay vì phỏng đoán, do tầm quan trọng của chúng đối với chiều sâu lỗ chính xác (Hình 25.6).

Hình 25.6. Dữ lliệu chiều dài đỉnh của mũi khoan Xoắn tiêu chuẩn.

25.6

Trên các mũi khoan gắn mảnh hợp kim cứng, chiều dài này hơi khác, do cấu trúc mũi khoan. Loại mũi khoan này không có đáy phẳng do đó cần xét chiều dài đỉnh khi lập trình.

Có thể dễ dàng xác định chiều dài đỉnh mũi khoan nếu biết đường kính (danh định hoặc hiệu dụng) và góc đỉnh. Từ công thức dưới đây và bảng các hệ số (Bảng 25.2), có thể tính chiều dài đỉnh yêu cầu đối với mũi khoan tiêu chuẩn:25.7

Trong đó:

P = Chiều dài đỉnh

A = Góc đỉnh

D = Đường kính mũi khoan.

Công thức này được đơn giản hóa, sử dụng hệ số phân (không đổi đối với từng góc đỉnh)25.8

Trong đó:

P =Chiều dàiđỉnh

D = Đường kính mũi khoan.

K = Hệ số nhân

Bảng 25.2. Hệ số xác định chiều dài đỉnh mũi khoan

Góc đỉnh mũi khoan (Độ)Hệ số chính xácHệ số thực tiễn (K)
60.866025404.866
82.575184204.575
90.500000000.500
118.300430310.300
120.288675135.289
125.260283525.260
130.233153829.230
135.207106781.207
140.181985117.180
145.157649394.158
150.133974596.134

 

Hệ số trong công thức được làm tròn với giá trị đủ cho mọi ứng dụng lập trình. Giá trị K đối với góc đỉnh mũi khoan 118° là 0.300, giá trị thực là 0.300430310. Giá trị làm tròn có ưu điểm là dễ nhớ và dễ sử dụng. Đối với hầu hết các ứng dụng, có lẽ chỉ cần 3 hệ số, góc 90° (khoan điểm, khoan vật liệu mềm), 118° (vật liệu tiêu chuẩn) và 135° (vật liệu cứng). Chúng rất dễ nhớ:

  • 0.500 góc đỉnh mũi khoan 90°
  • 0.300 góc đỉnh mũi khoan 118° – 120°
  • 0.200 góc đĩnh mũi khoan 135°

Post Comment