Chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng phải thỏa mãn được yêu cầu là dây dẫn không bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép, khi có dòng điện làm việc lậu dài chạy qua nó.

Tùy thuộc loại dây dẫn, tiết diện dây và điều kiện đặt dây là ở trong nhà hay ngoài trời mà nó có một dòng điện lâu dài cho phép ICp (bảng 5.4). Nếu dòng điện qua dây dẫn nhỏ hơn hoặc bằng dòng điện lâu dài cho phép ICp thì dây dẫn không bị phát nóng quá mức. Vậy, dựa theo bảng 5.4, khi đã biết loại dây dẫn và dòng điện làm việc Iiv của đường dây, ta có thể tìm được tiết diện dây dẫn, sao cho:

Icp>Iiv                                   (5.10)

Dòng điện cho phép ICp của dây dẫn cho ở bảng 5.4 là ứng với điều kiện môi trường tiêu chuẩn: khi nhiệt độ không khí là +25°c, hoặc khi nhiệt độ trong hầm cáp là +15°c và trong hầm cáp chỉ đặt một dây cáp.

Nếu ta đặt dây dẫn trong những điều kiện môi trường khác tiêu chuẩn, do điều kiện tản nhiệt của dây dẫn khác đi, nên dòng điện cho phép thực tế của dây dẫn ICptt sẽ bằng dòng điện ICp nhân với các hệ số hiệu chỉnh Kị, K2, cho ồ các bảng 5.5 và 5.6. Lúc đó, tiết diện dây dẫn phải chọn sao cho:

Icptt = K1.K2.Icp>Iiv             (5.11)

   lenh-phac-thao-solidworks    Vẽ mẫu điêu khắc 3D  
Tài liệu học vận hành máy CNC Đào tạo thiết kế cơ khí 3D Dạy lập trình gia công Mastercam Đào tạo thiết kế vẽ mẫu điêu khắc Bộ 4 DVD eEbook ngành xây dựng


Bảng 5.4. Dòng điện lâu dài cho phép Icp (A) của một số dây dẫn và cáp

Tiết         Dây đặt trong nhà           Dây đặt ngoài trời  
diện

của

lõi

(mm2)

Dây

đặt

Dây dẫn và cáp đặt hô Dây dẫn đặt trong ông Dây dẫn đặt trong ống Cáp cách điện bằng giấy 1000V trở xuống, đặt hở Cáp cách điện bằng giấy, đặt dưới đất Dây trần đặt ngoài trời
hở 2

lõi

3

lõi

2

dây một lõi

3

dây một lõi

4

dây một lõi

1

dây hai lõi

1

dây ba lõi

2

lõi

3

lõi

4

lõi

2

lõi

3

lõi

4

lõi

Đồng Nhôm
0,5 10 - - - - - - - - - - - -   - -
0,75 13 - - - - - - - * - - - - - - -
1 15 15 15 14 13 12 13 12 - - - - - - - -
1.5 20 17 17 17 15 14 16 13 25 18 15 35 30 - - -
2,5 27 24 22 24 22 22 22 19 30 28 25 45 40 - - -
4 36 34 31 34 31 27 28 24 40 37 35 60 55 50 50 -
6 46 45 37 41 37 35 35 30 55 45 45 80 70 60 70 -
10 70 60 50 60 55 45 50 45 75 60 60 105 95 85 95′ 75
15 90 80 65 75 70 65 70 60 35 80 80 140 120 115 130 105
25 125 100 85 100 90 80 90 75 130 105 100 185 160 150 180 135
 35 150 125 105 120 110 100 110 90 150 125 120 225 190 175 220 170
50 190 155 130 155 150 135 140 120 185 155 145 270 235 215 270 215
70 240 190 160 200 185 165 175 155 225 200 185 325 285 265 340 265
95 290 230 135 245 225 200 215 190 275 245 215 380 340 310 415 325
120 340 265 230 280 255 230 260 220 320 285 260 435 390 350 485 375

 

 

Bảng 5.5. Hệ số hiệu chỉnh Kị của dòng phụ tải cho phép của dây cáp, dây trần và cách điện, khi nhiệt độ của đất hoặc của không khí khác với nhiệt độ tiêu chuẩn

LOAI DÂY DẪN Hệ số hiệu chỉnh K1 khi nhiệt độ thực tế của môi trường là (°C)
 -5 0 +5 +10 +15 +20
Dây cáp đặt hở 1,24 1,20 1,17 1,13 1,09 1,04
Dây cáp chôn dưới đất 1,14 1,11 1,08 1,01 1,00 0,96
Dây dẫn trần 1,29 1,21 1,20 1,15 1,11 1,05
Dây cách điện 1.41 1,35 1,29 1,23 1.15 1,08
LOAI DÂY DẪN Hệ số hiệu chỉnh l<! khi nhiệt độ thực tế của môi trường là (°C)
+25 +30 +35 +40 +45 +50
Dây cáp đặt hở 1,00 0,95 0,90 0,85 0,80 0,74
Dây cáp chôn dưới đất 0,92 0,88 0,83 0,78 0,73 0,68
Dây dẫn trần 1,00 0,94 0,88 0,81 0,74 0,67
Dây cách điện 1,00 0,91 0,82 0,71 0,58 0,41

 

Bảng 5.6. Hệ số hiệu chỉnh K2 của dòng điện phụ tải cho phép, đối với các dây cáp đặt hàng loạt trong đất, trong ống.

Số dây cáp 2   3 4 5 6
Khi khoảng cách giữa các cáp bằng 100mm 0,9 0 .85 0,80 0,78 0,75
Khi khoảng cách giữa các cáp bằng 200mm 0,92 0 ,87 0,84 0,82 0,81
Khi khoảng cách giữa các cáp bằng 300mm 0,93 0, ,90 0,87 0,86 0,85

 

 

Ví dụ: chọn tiết diện của dây cáp ba lõi, cách điện bằng giấy, đặt dưới đất, hầm cáp có tất cả sáu dây cáp, đặt cách nhau 200mm, nhiệt độ hầm cáp là 25°c, dòng điện làm việc qua cáp là 100A.

Vì điều kiện môi trường đặt cáp khác tiêu chuẩn, nên ta chọn tiết diện cáp dựa theo (5.11) nghĩa là:

tdien ap 1

Dựa theo bảng 5.5 và 5.6, ta được Ki = 0,92; K2 = 0,81.

Do đó:

tdien ap 2

Dựa vào bảng 5.4, ta chọn cáp ba lõi, tiết diện lõi là 25 ran2, có ICp = 160A > 134,2A.

Khi chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng, có trường hợp các mạng điện yêu cầu được bảo vệ quá tải, ví dụ: mạng điện chiếu sáng, mạng điện trong các phòng dễ cháy và nổ, trong những nơi sinh hoạt công cộng, trong kho hàng, mạng điện của các xí nghiệp mà do điều kiện sản xuất, dây dẫn có thể bi quá tải lâu dài… Trong những trường hợp đó, dòng điện phụ tải lâu dài cho phép thực tế của dây dẫn (Icptt) không được nhỏ hơn 125% dòng điện định mức của các thiết bị bảo vệ (cầu chì, aptômat, khởi động từ…)

       

Còn nhiều bài nữa!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*
Website