Gia công

Đúc áp lực

Đúc áp lực là phương pháp đúc dùng áp suất cao để nén kim loại lỏng với tốc độ cao vào lòng khuôn một hay nhiều mảnh (phẩn) đã được hâm nóng trước. Dưới áp suất cao, độ điền đẩy lòng khuôn được bảo đảm nên có thể đúc những sản phẩm có bể dày nhỏ.

Đối với phương pháp buồng nóng thì buống áp lực nằm trong bể kim loại lỏng (Hình 1).

Phương pháp này dùng để đúc kim loại/vật liệu có độ nóng chảy thấp và các kim loại không ăn mòn pittông nén và buổng nén (Bảng 1).

Đối với phương pháp buồng nguội thì người ta dùng vót múc rót kim loại lỏng vào buồng áp lực (Hình 2). Phương pháp này được dùng để đúc vật liệu có độ nóng chảy cao và những loại vật liệu ăn mòn mạnh vào pittông nén và buồng nén (Bảng 1).

Các ứng dụng: Đúc vỏ động cơ (thân máy) và hộp vỏ trục khuỷu của động cơ xe hơi.

Bảng 1: ứng dụng; ưu và nhược điểm các phương pháp làm khuôn và phương pháp đúc
Phương

pháp

Áp dụng ưu tiên choƯu và nhược điểmVật liệu đúc thường được sử dụngĐộ chính xác tương đối đạt được của liích thước (nnn/mm)11Độ nhấp nhó có thể đạt được

(um)

Làm khuôn bằng tayVật đúc rất lớnCó thể sản xuất mọi kích cỡ; giá cao; độ chính xác và chất lượng bế mặt thấp.EN-GJL, EN-GJS, GS, GT, EN AC, G-Cu0,00… 0,1040… 320
Làm khuôn bằng máyVật đúc nhỏ đến vừa; 5Ố lượng vừaĐộ chính xác cao, phẩm chất bề mặt tốt; kích cỡ của vật đúc bị giới hạnEN-GJL, EN-GJS, GS, GT, ENAC0,00… 0,0620… 160
Khuôn

chân

không

Vật đúc vừa đến lớn; đơn lẻ và hàng loạt.Chí kinh tế với vật đúc lớn, độ chính xác và phẩm chất bễ mặt tốt; vón đầu tư caoEN-GJL, EN-GJS, GS, EN AC, G-Cu0,00… 0,0840… 160
Khuôn vỏ mỏngVật đúc nhỏ, số lượng lớnKích cỡ chính xác, phẩm chất bế mặt tốt, ít hao tốn vật liệu khuôn, thiết bị chế khuôn đắt tiên, giá vật liêu làm khuôn cao.EN-G.IL, GS, en AC, G-Cu0,00… 0,0620… 160
Đúc chính

xác

Chỉ dùng cho vật đúc nhỏ; só lượng lớnVật đúc phức tạp có bề dày mỏng, kích cỡ chính xác, phẩm chất bề mặt cao.GS, EN-AC0,00… 0,0410… 80
Đúc áp lựcVật đúc nhỏ đến vừa; số lượng lớnVật đúc phức tạp có vỏ mỏng, chính xác, phẩm chất bề mặt cao; cấu tạo tinh thể hạt nhỏ, độ bền nén cao; chỉ kinh tế với số lượng lớn.Phương pháp buổng nóng: G-Zn, G-Pb, G-Sn, G-Mg; Phương pháp buồng nguội: G-Cu, EN AC0,00… 0,0410… 40
1 ‘) Độ chinh xác tương đối là tỉ lệ giữa các kích thước thật sự với độ sai lệch cho phép lớn nhát và kích thước đanh nghĩa (của vật đúc)

Post Comment