G98 (G99) G73 X.. Y.. R.. Z.. Q.. F..
Bước Chu kỳ G73
1 Chuyển động nhanh đến vị trí XY.
2 Chuyển động nhanh đến mức R.
3 Chuyển động cắt gọt đến chiều sâu Z theo Qiá trị Q.
4 Lùi nhanh theo giá trị khoảng hở(khoảng hở được xác lập theo tham số hê thốnq).
5 Chuyển động cắt gọt theo trục Z bằng lượnQ Q cộng với khoảnq hở.
6 Lặp lại các bước 4 và 5 cho đến khi đạt được chiều sâu Z lập trình.
7 Lùi nhanh đến mức ban đẩu (với G98) hoặc lùi nhanh đến mức R (với G99)

 

SỬ DỤNG CHU KỲ G73 – hình 24.10

Để khoan lỗ sâu, còn gọi là khoan khoét, khi sự bẻ gãy phoi là quan trọng hơn so với lùi hoàn toàn dao cắt ra khỏi lỗ. Chu kỳ G73 thường dùng cho các mũi khoan dài với sự lùi dao hoàn toàn là không quá quan trọng.

Chu kỳ cố định G73 hơi nhanh hơn chu kỳ G83 do đó có tến là “tốc độ cao”, thời gian tiết kiệm do không lùi dao về mức R sau mỗi lần khoét. Bạn hãy so sánh chu kỳ này với chu kỳ khoan lỗ sâu tiêu chuấn G83.

Hình 24.10. Chu kỳ cố định G73 khoan lỗ sâu (không lùi dao đến mức R sau mỗi lần khoét).

24.10

   lenh-phac-thao-solidworks    Vẽ mẫu điêu khắc 3D  
Tài liệu học vận hành máy CNC Đào tạo thiết kế cơ khí 3D Dạy lập trình gia công Mastercam Đào tạo thiết kế vẽ mẫu điêu khắc Bộ 4 DVD eEbook ngành xây dựng

Tính toán số lần khoét

Khi sử dụng các chu kỳ G83 và G73 trong chương trình bạn phải có ý tưởng về số lần khoét dao sẽ thực hiện trong từng lồ. Số lần khoét đủ cho hàng trăm hoặc hàng ngàn lỗ sẽ tạo ra sự tổn that thời gian có thể rất lớn. Bạn hãy tránh quá nhiều lần khoét cho một lỗ. về nguyên tắc, hoàn toàn có thế tinh toán số lần khoét.

Tính toán số lần khoét có thể áp dụng cho cả hai chu kỳ G83 và G73. Tính toán này dựa trên giá trị của địa chï Q và khoảng cách toàn phần từ mức R đến chiều sâu Z, không tính từ mặt trên của chi tiết gia công. Bạn hãy chia khoảng cách đó cho số lần khoét ở từng vị trí lỗ. Số lần khoét trong chu kỳ phải là SÔI nguyên, phần thập phân cần được làm tròn tăng đến số nguyên gần nhất.

Ví dụ 1 – Đơn vị Anh:

G90 G98 G83 X. . Y. . R0.1 Z-1.4567 Q0.45 F . .

Trong ví dụ này, khoảng cách giữa mức R và chiều sâu Z là 1.5567 in, giá trị Q là 0.45 in, do đó số lần khoét sẽ là:

1.5567/0.45 = 3.4593333

Kết quả có quá nhiều chữ số thập phân, hoàn toàn không thể sử dụng do hầu hết các bộ điều khiển chỉ chấp nhận bốn chữ số thập phân theo hệ Anh và ba chữ số thập phân cho hệ mét, do đó cần làm tròn tăng đến số nguyên gần nhất là bốn.

Kết quả, mồi lỗ cần 4 lần khoét. Chiều sâu lỗ không thể thay đổi, do đó phương pháp khả dụng duy nhất là thay đổi mức R và/ hoặc chiều sâu của từng lần khoét. Mức R thường ở sát mặt trên của chi tiết, do đó hơi khó thay đổi. Như vậy, chí còn giá trị Q, chiều sâu mỗi lần khoét. Khi tầng Q, số lần khoét sẽ giám, và ngược lại, nếu giám giá trị Q số lần khoét sê tăng.

Ví dụ 2 – Đơn vị mét:

G90 G99 G73 X. . Y. . R2.5 Z-42.5 Q15.0 F. .

Trong ví dụ này, khoảng cách giữa mức R và chiều sâu Z là 45 mm, và giá trị Q là 15mm. Số lần khoét là 45/15 = 3. Không cần làm tròn vì đây là số nguyên, số lần khoét được thực thi cho từng lỗ là 3.

Để tăng số lần khoét, bạn hãy giảm giá trị Q hiện hành.

Để giảm số lần khoét, bạn hãy tăng giá trị Q hiện hành

Xác lập giá trị Q sẽ chính xác hơn, nếu được tính toán thực sự thay vì phỏng đoán. Đề đạt được số lần khoét chính xác, bạn hãy chia tổng khoảng cách giữa mức R và chiều sâu Z cho số lần khoét được yêu cầu. Kết quả sẽ là giá trị Q được lập trình cho số lần khoét được chọn. Nêu cần làm tròn, bạn hãy làm tròn tăng.

Ví dụ 3 – Đơn vị mét:

Trong ví dụ này, khoảng cách giừa mức R và chiều sáu Z là 56 mm, yêu cầu chính xác ba lần khoét, tính toán chiều sâu từng lần khoét tương đối đơn giản:

56/3= 18.666667

Kết quả tính toán phải được làm tròn đến 18.667 hoặc 18.666. Dù đây chi là một micron (0.001mm) nhưng sẽ có khác biệt lớn tùy theo số được làm tròn. Nếu chỉ yêu cầu 3 lần khoét, làm tròn tăng đến Q18.667

Cắt lần 1:         18.667

Cắt lần 2:         18.667

Cắt lần 3:         18.666

Tổng cộng:      56mm

Nếu làm tròn giảm, đến Q18.666, số lần khoét sẽ là 4 và thực tế hầu như không cắt gọt trong lần khoét cuối cùng:

Cắt lần 1:         18.666

Cắt lần 2:         18.666

Cắt lần 3:         18.666

Cắt lần 4:         0.002

Tổng cộng       56 mm

Ví dụ 4 – Đơn vị Anh:

Trong ví dụ này, khoảng cách giữa mức R và chiều sâu Z là 2.5 inch và cần 4 lần khoét.

Q = 2.5/4 = 0.625

Trong trường hợp này không cần làm tròn, và Q0.625 sẽ chính xác bốn lẩn khoét với chiều sâu như nhau.

Giá trị khoan khoét của xác lập Q không thể thay đổi cho một lỗ, mọi lần khoét trong một lỗ sẽ có cùng chiều sâu, với ngoại lệ có thể ở lần khoét cuổì cùng. Nếu lượng khoét cuối cùng lớn hơn so với khoảng cách còn lại của chiều sâu Z được lập trình, sẽ chỉ khoan khoảng cách đó.

Chiều sâu khoét không được vượt quá vị trí tọa chiều sâu Z

Giá trị Qlập trình có thể được xử lý theo phương pháp sáng tạo. Bằng cách thay đổi giá trị Q một cách khéo léo, có thể đạt được các kết quả đặc biệt, chẳng hạn vị trí chính xác của đỉnh dụng cụ cắt khi khoan vào chi tiết. Phương pháp này được trình bảy chi tiết trong Chương 25.

Để xác định chiều sâu khoét “tốt nhất”, bạn hãy xét các điều kiện gia công tổng thể. Độ cứng vững khi gá lắp, đồ gá chi tiết, thiết kế của dụng cụ cắt, tính gia công cắt gọt của vật liệu và các yếu tố khác.

Mục đích của khoan khoét là làm cho chương trình gia công hiệu quả trong các điều kiện an toàn. Điều đó có nghĩa là lập trình giá trị Q sâu nhất một cách hợp lý và có tính thực tiễn trong quy trình công nghệ cụ thể. Bạn cần nhớ có hai chu kỳ khả dụng, G84 tiêu chuẩn và G73 đôi khi ít được chú ý.

       

Incoming search terms:

  • lenh khoan g73

Còn nhiều bài nữa!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*
Website