Điện-Điện Tử

HIỆN TƯỢNG HỒ QUANG ĐIỆN

TIẾP XÚC ĐIỆN

Khái niệm

Tiếp xúc điện là nơi mà dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác. Bề
mặt tiếp xúc của hai vật dẫn được gọi là tiếp xúc điện.
Các yêu cầu cơ bản của tiếp xúc điện:
– Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo.
– Mối nơi tiếp xúc phải có độ bền cơ khí cao.
– Mối nối không được phát nóng quá gía trị cho phép.
– Ổn định nhiệt và ổn định động khi có dòng điện cực đại đi qua.
– Chịu được tác đông của môi trường (nhiệt độ, chất hoá học…)
Để đảm bảo các yêu cầu trên, vật liều dùng làm tiếp điểm có các yêu cầu:
– Điện dẫn và nhiệt dẫn cao.
– Độ bền chổng rỉ trong không khí và trong các khí khác.
– Độ bền chống tạo lớp màng có điện trở suất cao.
– Độ cứng bé để giảm lực nén.
– Độ cứng cao để giảm hao mòn ở các bộ phận đóng ngắt.
– Độ bền chịu hồ quang cao (nhiệt độ nóng chảy).
– Đơn giản gia công, giá thành hạ.Một số vật liều dùng làm tiếp điểm: Đồng, Bạc, Nhôm, Vonfram…

ho-quang-dien-1
Phân loại tiếp xúc điện

Dựa vào kết cấu tiếp điểm, có các loại tiếp xúc điện sau:
a) Tiếp xúc cố định
Các tiếp điể được nối cố định với các chi tiết dẫn dòng điện như là: thanh cái, cáp điện, chỗ nối khí cụ vào mạch. Trong quá trình sử dụng, cả hai tiếp điểm được gắn chặt vào nhau nhờ các bu – lông, hàn nóng hay nguội.
b) Tiếp xúc đóng mở
Là tiếp xúc để đóng ngắt mạch điện. Trong trườnghợp này ơhát sinh hồ quang điện, cần xác định khoảng cách giữa tiếp điểm tĩnh và động dựa vào dòng điện định mức, điện áp định mức và chế độ làm việc của khí cụ điện.
c) Tiếp xúc trượt
Là tiếp xúc ở cổ góp và vành trượt, tiếp xúc này cũng dễ sinh ra hồ quang

điện.
Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc

– Vật liệu làm tiếp điểm: vật liệu mềm tiếp xúc tốt.
– Kim loại làm tiếp điểm không bị ôxy hóa.
– Lực ép tiếp điểm càng lớn thì sẽ tạo nên nhiều tiếp điểm tiếp xúc.
– Nhiệt độ tiếp điểm càng cao thì điện trở tiếp xúc càng lớn.
– Diện tích tiếp xúc.
Thông thường dùng hợp kim để làm tiếp điểm.
HỒ QUANG ĐIỆN

Khái niệm

Trong các khí cụ điện dùng để đóng ngắt mạch điện (cầu dao, contactor, rơle…) khi chuyển mạch sẽ phát sinh hiện tượng phóng điện. Nếu dòng điện ngắt dưới 0,1A và điện áp tại các tiếp điểm khoảng 250 – 300V thì các tiếp điểm sẽ phóng điện âm ỉ. Trường hợp dòng điện và điện áp cao hơn trị số trong bảng sau sẽ sinh ra hồ quang điện.

ho-quang-dien

Tính chất cơ bản của phóng điện hồ quang

– Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi các dòng điện có trị số lớn.
– Nhiệt độ trung tâm hồ quang rất lớn và trong các khí cụ có thể đến
6000÷80000K.
– Mật độ dòng điện tại Catốt lớn (104 ÷ 105)A/cm2.

– Sụt áp ở Catốt bằng 10 ÷ 20V và thực tế không phụ thuộc vào dòng điện.
Quá trình phát sinh và dập hồ quang

a) Quá trình phát sinh hồ quang điện:
Đối với tiếp điểm có dòng điện bé, ban đầu khoảng cách giữa chúng nhỏ tỏng khi điện áp đặt có trị số nhất định, vì vậy trong khoảng không gian này sẽ sinh ra điện trường có cường độ rất lớn (3.107V/cm) có thể làm bật điện tử từ Catôt gọi là phát xạ tự động điện tử (gọi là phát xạ nguội điện tử). Số điện tử càng nhiều, chuyển động dưới tác dụng của điện trường làm ion hoá không khí gây hồ quang
điện.

Đối với tiếp điểm có dòng điện lớn, quá trình phát sinh hồ quang phức tạp hơn. Lúc đầu mở tiếp điểm, lực ép giữa chúng có trị số nhỏ nên số tiếp điểm tiếp xúc để dòng điện di qua ít. Mật độ dòng điện tăng đáng kể đến hàng chục nghìn A/cm2, do đó tại các tiếp điểm sự phát nóng sẽ tăng đến mức làm cho ở nhau, giọt kim loại được kéo căng ra trở thành cầu chất lỏng và nối liền hai tiếp điểm này, nhiệt độ của cầu chất lỏng tiếp tục tăng, lúc đó cầu chất lỏng bôc hới và trong không gian giữa hai tiếp điểm xuất hiện hồ quang điện. Vì quá trình phát nóng của cầu thực hiện rất nhanh nên sự bốc hới mang tính chất nổ. Khi cầu chất lỏng cắt kéo theo sự mài mòn tiếp điểm, điều này rất quan trọng khi ngắt dòng điện quá lớn
hay quá trình đóng mở xảy ra thường xuyên.
b) Quá trình dập tắt hồ quang điệnĐiều kiện dập tắt hồ quang là quá trình ngượi lại với quá trình phát sinh hồ
quang:

– Hạ nhiệt độ hồ quang.
– Kéo dài hồ quang.
– Chia hồ quang thành nhiều đoạn nhỏ.
– Dùng năng lượng bên ngoài hoặc chính nó để thổi tắt hồ quang.
– Mắc điện trở Shunt để tiêu thụ năng lượng hồ quang
Thiết bị để dập tắt hồ quang.
– Hạ nhiệt độ hồ quang bằng cách dùng hơi khí hoặc dầu làm nguội, dùng vách ngăn để hồ quang cọ xát.
– Chia hồ quang thành nhiều cột nhỏ và kéo dài hồ quang bằng cách dùng vách ngăn chia thành nhiều phần nhỏ và thổi khí dập tắt.
– Dùng năng lương bên ngoài hoặc chính nó để thổi tắt hồ quang, năng lượng của nó tạo áp suất để thổi tắt hồ quang.
– Mắc điện trở Shunt để tiêu thụ năng lượng hồ quang (dùng điện trở
mắc song song với hai tiếp điểm sinh hồ quang).

 

Post Comment