Uốn CNC

III – Lực Uốn

Lực uốn là cơ sở để tính toán xem với máy uốn hiện tại có khả năng thực hiện được hay không và dùng khi lựa chọn loại máy mới.

Hơn nữa để đảm bảo rằng khuôn không bị hỏng thì việc biết được lực uốn là điều rất quan trọng.

3.1 Công thức tính toán lực uốn

Lực cần thiết trong uốn V được tính theo công thức sau:

luc-uon

Trong đó:

P: Lực cần thiết trong uốn V (kN)                                L: Chiều dài uốn (m)

C: Hệ số bù                                                                                  t: Chiều dày vật liệu (mm)

V: Chiều rộng V của khuôn uốn                                        ơh: Giới hạn bền vật liệu (N/mm2)

 

Với: Giá trị С – hệ số bù thay đổi tuỳ thuộc vào tỷ số v/t, khi v/t càng nhỏ thì giá trị С càng lớn.

Tuy nhiên trên đây chỉ căn cứ vào một dữ liệu (tỷ số v/t), nếu dựa vào dữ liệu khác thì giá trị с sai lệch tới khoảng 15%. Như vậy giá trị С không chỉ phụ thuộc vào tỷ số v/t và điều này làm cho công thức không hoàn toàn chính xác.

Hơn nữa trong quá trình gia công sản phẩm mà thực hiện tính toán lực uốn theo công thức thì nhiều khi cũng không thích hợp về mặt năng suất. Vì vậy, ta sử dụng bảng thể hiện mối quan hệ giữa lực tác dụng trên 1 m chiều dài uốn và chiều rộng V sử dụng.

Tuy nhiên, ta phải hiểu rõ 4 mối quan hệ dưới đáy rút ra từ công thức trên.

–   Lực uốn tỷ lệ nghịch với chiều rộng V.

–   Lực uốn tỷ lệ thuận với chiều dài uốn.

–   Lực uốn tỷ lộ thuận với bình phương chiều dày vật liệu.

–   Lực uốn tỷ lệ thuận với giới hạn bền của vật liệu.

Trong đó giá trị С theo tỷ số v/t như sau:

luc-uon1

 

3.2 Cách xem bảng lực uốn

luc-uon2

 

Khi đã có chiều dày và bán kính uốn trong của sản phẩm thì từ bảng sau ta có thể biết được:

1: Áp lực cần thiết cho 1 m chiều dài uốn

2: Chiều rộng V của khuôn sử dụng

3: Chiều rộng mép uốn nhỏ nhất đạt được khi uốn.

t : Chiều dày (vật liệu có giới hạn bền 450 -ỉ- 500N/mm2)

F: Áp lực trên lm chiều dài uốn (kN/m)

ir: Bán kính uốn trong (mm) b: Chiều rộng mép uốn nhỏ nhất (mm)

V: Chiều rộng V của cối (mm)

Chú ý: Chiều rộng V của cối thông thường dựa vào bảng sau.

luc-uon3

 

luc-uon4

 

luc-uon5

 

Cách xem bảng lực uốn:

Ví dụ ỉ: SS400 t = 1.2 V = 8 p = ?

Đáp số 120 kN/m

Vi dụ 2;   SS400     t = 2.3     V = 14     p = ?

Đáp số 250 kN/m

Ví dụ 3:   SS400     t  = 3.2      V = 25     p = ?

Đáp số 270 kN/m

Ví dụ 4:   SS400     t  = 1.6      V = 10     P(2m uốn) =      ?

Lực trên    1m uốn dựa theo bảng là 170 kN. Vì lực tỷ lệ thuận với chiều dài uốn cho nèn lực cho 2 m uốn là:

170 (kN/m) x 2 (m) = 340 kN

Ví dụ 5: SS400 t = 1.6 v = 8                        p   = ?

Lực uốn trong trường hợp V-10 theo bảng  là 170 kN/m, vì lực tỷ lệ nghịch với chiều rộng V nên:

170 (kN/m) X 10/8 = 212.5 (kN/m)

Ví dụ 6:  SUS 304 (giới hạn bền là 600 N/mm2)              t =       2.0    V = 12  ; p = ? (Với giới hạn bền của SS400 là 450 N/mm2).

Theo bảng trường hợp SS400, t = 2.0, V = 12 lực uốn      là 220 kN/m.

Vì lực tỷ lệ thuận với giới hạn bền nên:

220 (kN/m) X 600/ 450 * 293 (kN/m)

Ví dụ 7:  SUS 304 (giới hạn bền là 600 N/mm 2) t = 1.5 V = 10 p = ? (Với giới hạn bền của SS400 là 450 N/mm2).

Theo bảng trường hợp SS400, t = 1.4, V – 10 lực uốn là 130 kN/m. Vì lực tỷ lệ thuận với giới hạn bổn và chiều dày vật liệu nên:

130 (kN/m) X 600/450 X (1.5/1.4)2 ~ 199 (kN/m)

Ví dụ 8: Chiều rộng mép uốn nhỏ nhất khi sử dụng cối có rãnh

V      = 8 mm.

Đáp số: khoảng 5.5 mm.

*   Chú ý:

Trong quá trình uốn cần phải đảm bảo mép uốn của sản phẩm không nằm thấp hơn vai cối nếu không quá trình uốn sẽ không chính xác. Thao tác như thế này không những không đảm bảo chất lượng uốn mà còn nguy hiểm.

Chiều rộng mép uốn nhỏ nhất là kích thước mép uốn giới hạn để’ không xảy ra hiện tượng trên. Kích thước này xấp xỉ mặt nghiêng của cối thể hiện trong công thức dưới đây:

luc-uon6

Ví dụ 9: Chiều rộng mép uốn nhỏ nhất khi sử dụng cối có rãnh

V      = 25 mm.

Đáp số: Khoảng 18 mm

Ví dụ 10: Bán kính uốn trong (ứ) khi sử dụng cối có rãnh V = 10 mm. Đáp số: Khoảng R1.6

*   Chú ý:

ir trong uốn đáy là: ir = V/6

Vỉ dụ 11: Bán kính uốn trong (ir) khi sử dụng cối có rãnh V – 18 mm. Đáp số: Khoảng R3