ma-dong-dung-dich-photphat2

MẠ ĐỒNG DUNG DỊCH PIRO PHÔT PHAT

Ưu điểm: Mạ đồng piro phôtphat có khả năng phân bố tốt, không độc hại, ăn mòn ít, lớp mạ mịn, có thể mạ được lớp mạ dày.

Nhược điểm: Khi mạ trên sắt thép cẩn phải mạ lót, độ nhớt dung dịch cao, khó lọc, sau khi mạ thời gian dài, muối phôtphat tăng làm tốc độ kết tủa giảm. Ngoài ra, giá thành đắt, xử lý nước thải khó.

1. Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ đồng piro phôtphat

Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ đồng piro phôtphat, xem bảng 7-5.

   lenh-phac-thao-solidworks    Vẽ mẫu điêu khắc 3D  
Tài liệu học vận hành máy CNC Đào tạo thiết kế cơ khí 3D Dạy lập trình gia công Mastercam Đào tạo thiết kế vẽ mẫu điêu khắc Bộ 4 DVD eEbook ngành xây dựng

ma-dong-dung-dich-photphat1

2. Pha chế dung dịch

a. Điều chế Cu2P207

- Cho l kg CuS04 phản ứng với 0,4 kg Na4P207 hoặc 0,66 kg K4P207 tạo thành l kg Cu2p207. Khi pha, đem hai loại hóa chất trên hòa tan riêng biệt, cho từ từ muối piro phôtphat vào trong dung dịch đồng sunfat khuấy đều. Sau phản ứng, pH của dung dịch bằng 5 là thích hợp, gạn, rửa, kết tủa nhiều lần.

b. Pha chế dung dịch

- Hòa tan K4p207 trong thùng, sau đó cho Cu2P207 khuấy đều khi hòa tan hoàn toàn, hòa tan muối citric, muối tactarat, muối nitrat, sau đó đổ vào thùng mạ. Làm loãng nước đến mức quy định. Dùng axit citric hoặc KOH để điều chỉnh pH. Cho H202 (30%) l – 2 ml/l than hoạt tính 3-5 g/l, nhiệt độ 50°c, thời gian l – 2 giờ, để lắng rồi lọc. Chất làm bóng cho vào sau cùng. Hòa tan NH4OH, Se02 trong nước, C7H5NS2 hòa tan trong KOH rồi mới cho vào.

3. Bảo vệ dung dịch

a. Phân tích điều chỉnh dung dịch có tỷ lệ: p = P207/Cu = 7:1 hoặc 8 : 1

b.  NH4OH dễ bay hơi. cần chú ý cho vào nhưng không quá nhiều. Thông thường mỗi ngày cứ 1 m2 bề mặt bố sung 400 ml NH4OH (25%).

c.  Đề phòng tích lũy muối phôtphat.

Giá trị pH thấp (pH < 7), tỷ lệ p cao, nhiệt độ cao (lớn hơn 60(’C) đều dẫn đến sự thủy phân muối priro phôtphat tạo thành muối phôtphat. Có nhà máy đề phòng sự thủy phân muối priro phôtphat bằng cách: nâng cao pH = 8,6 – 9,2, hàm lượng Cu trên 26 g/1, tương ứng nâng cao tỷ lệ p dễ tránh lớp mạ thô, dung dịch làm việc được lâu dài. Nếu muối phôtphat nhiều không có biện pháp xử lý, chỉ làm loãng hoặc thay mới dung dịch.

d. Dùng phương pháp khuấy mạnh. Ví dụ: khuấy bằng không khí nén, di động catôt … Như vậy, có thể nâng cao mật độ dòng điện và cải thiện chất lượng lớp mạ.

e. Dùng phương pháp đổi chiểu dòng điện có thể cải thiện chất lượng lớp mạ.

f. Dung dịch có 0,005 g/1 gốc xianua ảnh hưởng không tốt với lớp mạ, có thể xử lý bằng HA (30%) 1 – 2 ml/1, nhiệt độ 50 – 60°c. thời gian 1 – 2 giờ.

g. Chất làm bóng không cho quá nhiều, nếu không lớp mạ giòn, xử lý tạp chất hữu cơ bằng cách cho HA (30%) 1 – 2 ml/1 và than hoạt tính 3 – 5 g/1.

       

Còn nhiều bài nữa!