ma-dong-dung-dich-sunfat3

 MẠ ĐỒNG DUNG DỊCH SUNFAT

Thành phần dung dịch mạ đồng sunfat đơn giản, dung dịch ổn định, khi làm việc không có khí độc hại. Dùng chất làm bóng hợp lý có thể thu được lớp mạ bóng, độ bằng phẳng tốt. Dung dịch có khả năng phân bố kém, kết tinh không mịn. Chi tiết là sắt thép mạ đồng cần phải mạ lót.

1. Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ

Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ, xem bảng 7-3.

ma-dong-dung-dich-sunfat1

   lenh-phac-thao-solidworks    Vẽ mẫu điêu khắc 3D  
Tài liệu học vận hành máy CNC Đào tạo thiết kế cơ khí 3D Dạy lập trình gia công Mastercam Đào tạo thiết kế vẽ mẫu điêu khắc Bộ 4 DVD eEbook ngành xây dựng

2. Tác dụng các thành phần dung dịch

a. CUSOẠ và H2S04

- C11SO4 là muối chính cung cấp ion đóng, hàm lượng thích hợp trong khoảng 180 – 190 g/ỉ. Hàm lượng CuS04 thấp, sử dựng mật độ dòng điện thấp, độ bóng giảm, lớp mạ có nhiều lỗ xốp. Hàm lượng cao, vì mùa đông có thể kết tinh CuS04 trên thành, dưới đáy bể hoặc ở cực anôt.

- H:S04 có tác dụng nâng cao độ dẫn điện và nâng cao phân cực catôt. Hàm lượng H:S04 cao, làm khả năng phân bố tốt, dung dịch ổn định. Hàm lượng H2S04 thấp, trên anôt sinh thành Cu+I sau khi thủy phân sinh thành bột đồng hóa trị một, tạo nên lớp mạ gai. Vì vậy, phải khống chế H2S04 trong khoảng 50 – 70 g/l.

b. lon Clo

- Trong dung dịch mạ đồng bóng, lượng ion clo thích hợp có thể nâng cao độ bóng và độ bằng phẳng, làm giảm ứng suất nội. Phải khống chế ion clo trong khoảng thích hợp, nếu hàm lượng cao, độ bóng lớp mạ giảm đi, nếu thấp quá. lớp mạ không bằng phẳng.

c. Tác dụng chất làm bóng

- Chất làm bóng dung dịch mạ đổng sunfat gồm hai loại: Loại thứ nhất có tác dụng làm bằng phẳng và làm bóng. Loại thứ hai là loại chất hoạt động bề mặt loại ion âm và phi ion, có tác dụng thấm ướt bề mặt catôt, loại bò châm kim, đồng thời có tác dụng hấp phụ sắp xếp định hướng giữa bề mặt catôt và dung dịch, nâng cao phân cực catôt, làm cho lớp mạ kết tinh mịn đồng đều, nàng cao độ bằng phẳng và độ bóng lớp mạ.

3. Ảnh hưởng của chế độ công nghệ

a. Nhiệt độ

- Trong quá trình mạ nâng cao nhiệt độ, tốc độ kết tủa nhanh, lượng tiêu hao chất làm bóng nhanh, nếu không bổ sung kịp thời chất làm bóng thì lớp mạ thô, không bóng. Nhiệt độ thấp, phạm vi sử dụng mật độ dòng điện thu hẹp, ảnh hưởng độ bóng lớp mạ.

b. Mật độ dòng điện

- Khi mạ đồng bóng, phạm vi sử dụng mật độ dòng điện để thu được lớp mạ bóng rộng, nhưng mật độ dòng điện quá lớn. lớp mạ thô, mật độ dòng điện quá nhỏ, độ bóng lớp mạ kém.

c. Khuấy

- Khuấy có thể nâng cao độ bóng lớp mạ, bảo đảm dung dịch ổn định, nâng cao mật độ dòng điện và tốc độ kết tủa.

d. Pha chế dung dịch mạ đồng

- Căn cứ vào thê tích bể mạ, tính toán các loại hóa chất cho vào bể;

- Cho nước vào 1/2 bể, cho CuS04 công nghiệp cấp 1 vào bể, gia nhiệt khuấy đểu đế hòa tan hoàn toàn;
- Cho H2S04 tinh khiết vào trong bế, vừa cho vừa khuấy;
- Cho các chất phụ gia, chất làm bóng;
- Bổ sung nước đến mức quy định, khuấy đều;
- Điện phân với mật độ dòng diện thấp 0,3 – 0,5 A/dm2 trong nhiều giờ. mạ thử.

5. Bảo vệ dung dịch và ảnh hường tạp chất

a.  Bảo vệ dung dịch

- Phân tích các thành phần dung dịch mỗi tuần một lần, căn cứ vào kết quả phân tích kịp thời điều chỉnh hàm lượng các thành phần trong phạm vi quy định.

-  Bổ sung chất làm bóng, được tính toán bởi thời gian, dòng điện mạ và diện tích bề mật chi tiết, theo nguyên tắc cho ít, nhiều lần. Khi cho chất làm bóng phải pha loãng gấp 5 – 10 lần thể tích, vừa cho vừa khuấy, đến khi hòa tan hoàn toàn trong bể mạ.

- Mỗi quý xử lý làm sạch dung dịch một lần. Phương pháp xử lý làm sạch: cho H202 (30%) 1 – 3 ml/1, khuấy đều, tảng nhiệt 50 – 60(lc, khuấy 1 giờ. Sau đó, cho 3 – 5 g/1 than hoạt tính, khuấy đều 1 giờ, để yên 12 giờ rổi lọc. Điện phân với mật độ dòng điện nhỏ, thời gian 4 giờ, phân tích và điều chỉnh thành phần trong phạm vi quy định. Bổ sung chất làm bóng theo kết quả thí nghiệm nhỏ.

b. Khử tạp chất

- Cu1

Cho H20= (30%) 1 – 2 ml/1, khuấy đều 0,5 – 1 giờ^) điện phân mật độ dòng điện nhỏ, thời gian 1 – 2 giờ, có thể sản xuất bình thường.

- Tạp chắt kim loại khác

- Những kim loại như Pb, Zn, Ni v.v. có thể khử đi bằng cách điện phàn với mật độ dòng điện nhỏ 0,1 – 0,3 A/dm2.

- Tạp chất hữu cơ

- Vừa khuấy vừa cho H202 (30%) 1 – 3 ml/1. gia nhiệt 60 – 65°c, sau 1 giờ, cho 3-5 g/1 than hoạt tính, khuấy đều 2-3 giờ, để yên 12 giờ rồi lọc.

6. Những sự cố và phương pháp khắc phục mạ đồng sunfat

Những sự cố và phương pháp khắc phục mạ đồng sunfat xem bảng 7-4.

ma-dong-dung-dich-sunfat2

 

       

Incoming search terms:

  • dung dịch mạ đồng
  • cách mạ đồng

Còn nhiều bài nữa!