ma-bac-dung-dich-xianua3

MẠ BẠC DUNG DỊCH XIANUA

Ưu điểm mạ bạc dung dịch xinua: dung dịch ổn định, hiệu suất dòng điện cao, khả nàng phân bố tốt, kết tinh mịn, bóng.

Nhược điểm: hợp chất xinua độc, gây ô nhiễm môi trường.

1. Thành phần và chế độ công nghệ

Thành phần và chế độ công nghệ, xem bảng 10-4.

   lenh-phac-thao-solidworks    Vẽ mẫu điêu khắc 3D  
Tài liệu học vận hành máy CNC Đào tạo thiết kế cơ khí 3D Dạy lập trình gia công Mastercam Đào tạo thiết kế vẽ mẫu điêu khắc Bộ 4 DVD eEbook ngành xây dựng

ma-bac-dung-dich-xianua1

Chú ý:

- Pha chế 1: Mạ bạc thường.
- Pha chế 2: Mạ bạc bóng.
- Pha chế 3: Mạ bạc bóng nhanh.

2. Tác dụng các thành phần dung dịch

a. Hàm lượng bạc

- Muối bạc là muối chính trong dung dịch, cùng với chất tạo phức tạo thành muối phức xianua bạc, là nguồn cung cấp ion bạc. Hàm lượng muối bạc cao, có thể làm tăng độ dẫn điện dung dịch, nâng cao tốc độ kết tủa, sử dụng mật độ dòng điện cao, nhưng nếu hàm lượng quá cao lớp mạ sẽ bị thô. Hàm lượng muối bạc thấp, tính ổn định của muối phức xianua bạc mạnh, có thể nâng cao phân cực catôt và khả năng phân bố, lớp mạ mịn, anôt hòa tan nhanh.

b. KCN

- KCN là chất tạo phức, tính tạo phức mạnh, tác dụng với bạc tạo phức [Ag(CN)2-1 có tác dụng nâng cao phân cực catôt lớp mạ kết tinh mịn, đồng đều, anôt hòa tan tốt.

c. K2C03

- K2C03 là muối dẫn điện trong dung dịch, nâng cao độ dẫn điện, tăng tốc độ kết tủa, cải thiện màu sắc lớp mạ. Trong không khí. dung dịch hấp phụ C02 tạo nên K2C03 không ngừng tăng lên trong dung dịch, vì thế khi pha mới, thông thường không bổ sung K1CO3, khi hàm lượng K2CO, vượt quá 80 g/l, sẽ làm tăng phân cực anôt.

d. KN03

- KNO3 là muối dẫn điện trong dung dịch, dùng dè mạ bạc bóng nhanh, làm tăng độ dẫn điện dung dịch, nâng cao giới hạn trên mật độ dòng điện, lớp mạ bóng, dung dịch ổn định, anôt hòa tan tốt.

e. Chất phụ gia

- Chất phụ gia có tác dụng nâng cao phân cực catôt, làm cho lớp mạ mịn, bóng. Chất phụ gia dùng để mạ bạc bóng và mạ bóng nhanh, nhưng phải khống chế hàm lượng, nếu không lớp mạ sẽ bị giòn.

3. Ảnh hường của chế độ công nghệ

a. Nhiệt độ dung dịch

- Nâng cao nhiệt độ dung dịch có thê nâng cao mật độ dòng điện, nâng cao tốc độ kết tủa. Nhưng nếu nhiệt độ quá cao, làm tăng nhanh sự bay hơi dung dịch và sinh thành muối cacbonat, khí độc bay ra, dung dịch không ổn định. Thông thường mạ bạc ở nhiệt độ thường.

b. Mật độ dòng điện

- Chọn mật độ dòng diện có quan hệ với tính chất, nồng độ dung dịch, nhiệt độ và khuấy dung dịch. Hàm lượng muối bạc cao, dùng chất phụ gia thích hợp, mạ nhiệt độ cao và di động catôt, có thể sử dụng mật độ dòng điện cao. Nhưng nếu nhiệt độ cao quá, lớp mạ kết tinh thô hoặc dạng bọt biển, độ bóng kém.

c. Pha chế dung dịch bằng muối kali

- Dung dịch có độ dẫn điện cao, dùng mật độ dòng điện cao, tác dụng phân cực catôt cao. được lớp mạ mịn, đồng đều. đồng thời hàm lượng lưu huỳnh muối kali nhỏ hơn muối natri, độ hòa tan muối cacbonat cao.

4. Pha chế dung dịch mạ bạc xinua

a. Pha chế muối bạc thông thường

Điều chế AgCI

- Tính toán số lượng AgN03 và NaCl tham gia phản ứng, hòa tan riêng biệt vào trong bình có nước cất thích hợp (điều chế lg AgCI cần 1,18 g AgN03 và 0,5 g NaCl), vừa khuấy vừa lấy dung dịch NaCI đã hòa tan (dung dịch NaCl 50%), cho từ từ vào dung dịch AgN03 đổ tạo thành kết tủa AgCI, gạn đi dung dịch đã lắng trong trên kết tủa AgCl, rửa 4 – 5 lần bằng nước khử ion, đê loại bỏ NaN03. Trong quá trình điểu chế AgCl, phải tránh ánh sáng, đề phòng AgCl biến màu.

Pha chế dung dịch

- Hòa tan KCN vào trong bể có nước khử ion bằng 1/3 thể tích, vừa khuấy, vừa cho AgCl đã điều chế vào trong dung dịch KCN, làm cho AgCl hòa tan hoàn toàn. Hòa tan K2C03 vào trong nước khử ion, vừa khuấy, vừa cho và bể, cuối cùng pha loãng băng nước khử ion đến thể tích quy định, khuấy đều. Phân tích và điều chỉnh dung dịch trong phạm vi quy định, điện phân với mật độ dòng điện nhỏ (0,1 – 0,3 Adm2), thời gian 4 giờ, mạ thử.

b. Pha chế dung dịch xianua bóng

- Pha chế dung dịch mạ bạc xianua bóng giống như dung dịch mạ bạc thông thường, sau đó cho chất làm bóng và NH4OH, làm loãng dung dịch đến thể tích quy định, khuấy đều, điện phân, mạ thử.

c. Pha chế dung dịch mạ bạc xianua bóng nhanh

- Hòa tan KCN (tổng hàm lượng) vào trong nước khử ion, khuấy đều hòa tan hoàn toàn. Hòa tan AgN03 vào trong bình khác có chứa nước khử ion, sau đó cho vào bể mạ, cho chất làm bóng, cho nước khử ion, làm loãng đến thể tích quy định, khuấy đều, điện phân với mật độ dòng điện nhỏ (0,1 – 0,3 A/dtrr), phân tích, điều chình dung dịch trong phạm vi quy định, mạ thử.

5. Bảo vệ và khử tạp chất dung dịch mạ bạc xianua

a. Bảo vệ dung dịch

- Phân tích các thành phần dung dịch một tuần một lần, kịp thời điều chỉnh trong phạm vi quy định.

- Yêu cầu nguyên liệu anôt: Bạc có độ tinh khiết cao, không thấp hơn 99,97%. Nếu bạc độ tinh khiết không cao, trong quá trình điện phân, trên bề mặt anôt hình thành màng đen, dẫn đến lớp mạ thô.

- Dung dịch mạ bạc xianua tương đối ổn định, quản lý dễ dàng. Khống chế hàm lượng KCN (tự do): Ag = (2 – 3): l là tốt nhất.

- Cần định kỳ lọc dung dịch, loại bỏ hạt chất rắn trong dung dịch.

b. Khử tạp chất

- Hàm lượng tạp chất Cu+2, Pb+2 quá cao, độ bằng phẳng lớp mạ kém. lớp mạ đen, tối, thông thường xử lý điện phân với mật độ dòng điện nhỏ.

- Phương pháp khử tạp chất hữu cơ: Vừa khuấy vừa cho than hoạt tính 3 – 5 g/l, khuấy 2 giờ, để lắng 4-8 giờ, rồi lọc.

6. Những sự cố và phương pháp khắc phục mạ bạc xianua

Những sự cố và phương pháp khắc phục xem bảng 10 – 5.

ma-bac-dung-dich-xianua2

 

 

       

Còn nhiều bài nữa!