Mạ điện

Mạ Điện_Bài 28: Mạ Bạc dung dịch THIOSUNPHAT

ma-bac-dung-dich-thiosunphat4

MẠ BẠC DUNG DỊCH THIOSUNPHAT

– Mạ bạc dung dịch Thiosunphat dùng muối Thiosunphat làm muối phức, cho AgCl, AgBr và Na2s203… Đặc điểm công nghệ là thành phấn ổn định, đơn giản, kết tinh mịn, bóng, có màu bạc trắng, sau khi mạ xong không cần phải làm bóng, tính biến màu lớp mạ tốt hơn lớp mạ bạc xianua. Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ bạc muối Thiosunphut xem bảng 10-6. ma-bac-dung-dich-thiosunphat1

1. Tác dụng các thành phần dung dịch

a. AgNO3

– AgNO3 là muối chính trong dung dịch, cung cấp ion Ag+ Nếu hàm lượng thấp, mật độ dòng điện giảm, tốc độ kết tủa chậm. Nếu hàm lượng cao, phạm vi sử dụng mật độ dòng điện lớn, nhưng kết tinh thô, anôt thụ động, tính ổn định dung dịch kém, khả năng phân bố thấp. Thông thường khống chế hàm lượng trong khoảng 40 – 50 g/l.

b. Chất tạo phức

– (NH4)S2O3 và K2S2O3 là chất tạo phức, thông thường sử dụng phối hợp, cùng với ion Ag+ tạo thành ion phức, rất ổn định, phân cực catôt lớn, tính năng dung dịch và chất lượng lớp mạ tốt.

c. CH3COOH và CH3COONH4

– CH3COOH dùng để điều chỉnh pH, cùng với CH3COONH4 tạo thành dung dịch đệm, bảo đảm pH = 5 – 6, CH3COOH còn làm giảm độ giòn lớp mạ.

d. CH5N3S – CH3N5S là chất hoạt động bề mặt, làm cho lớp mạ kết tinh mịn, anôt hòa tan bình thường, không sinh ra màng đen, khống chế hàm lượng trong khoảng 0,5 – 0,8 g/l.

2. Ảnh hường của chế độ công nghệ

a. Nhiệt độ

– Khống chế nhiệt độ trong khoảng 25 – 35 °c là thích hợp, dung dịch dễ bay hơi. Nhiệt độ thấp, mật độ dòng điện thấp, tốc độ kết tủa chậm, lớp mạ thô.

b. Mật độ dòng điện

– Mật độ dòng điện 0,l – 0,3 A/dm2 thì lớp mạ tốt. Mật độ dòng điện lớn hơn 0,4 A/dnr, lớp mạ thô, đen. Nếu mật độ dòng diện quá lớn, phá hủy dung dịch, xung quanh catôt có kết tủa màu đen.

c. Giá trị pH

– Duy trì pH = 5 – 6 là tốt nhất. Nếu pH > 7, ion Ag+ sẽ bị ôxi hóa thành hợp chất ôxi hóa trị cao dạng bạc keo, tính ôxi hóa mạnh. Khi pH thấp (NH4)2 S203 dễ bị phân hủy thành S02 và s làm giảm tính ổn định dung dịch.

3. Pha chế dung dịch

– Hòa tan (NH4 )2 s203 vào trong bể mạ có nước khử ion bằng l/3 thể tích.

– Hòa tan từng phần riêng biệt AgN03 và K2s205 trong nước khử ion với 1/3 thể tích, vừa khuấy vừa cho dần dần K2S2o5 vào trong dung dịch AgN03, tạo thành dung dịch đục Ag2S205

– Lập tức cho dần dần dung dịch đục Ag2s2o5 vào dung dịch (NH4)2 s202, tạo thành dung dịch màu vàng nhạt, để yên 12 giờ. lọc. cho chất phụ gia, cho nước khử ion đến thể tích quy định.

4. Bảo vệ dung dịch

– Mỗi tuần phân tích các thành phần dung dịch một lần đảm bảo tỷ lệ: K2S205 : (NH4)2S205 : AgNO3 = 1 : 5 : 1 là tốt nhất, cho đồng thời hỗn hợp AgNO3 với K2S2o5 theo tỷ lệ 1 : 1, không được cho trực tiếp AgNO3 vào dung dịch (NH4)2S2o2. để tránh sinh ra Ag2S kết tủa màu đen.

– Điều chỉnh pH dung dịch, dùng axit yếu đã làm loãng, không dùng axit mạnh, để đảm bảo tính ổn định dung dịch.

– Khống chế sự tích lũy của tạp chất kim loại, khi Cu+2 > 5g/l, Pb +2 > 0,5 g/L mật độ dòng điện thấp, lớp mạ đen, dung dịch kết tủa. Xử lý với mật độ dòng điện thấp 0,1 – 0,2 A/dm2 có thể khử tạp chất Cu+\ Pb+2. Những sự cố và phương pháp khắc phục xem bảng 10-7.

ma-bac-dung-dich-thiosunphat2