Mạ điện

Mạ Điện_Bài 30: Mạ Vàng dung dịch XIANUA

ma-vang-dung-dich-xianua3

MẠ VÀNG DUNG DỊCH XIANUA

1. Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ

– Mạ vàng dung dịch xianua có khả năng phân bố tốt, dung dịch ổn định, dễ thao tác, lớp mạ vàng có độ xốp lớn, chịu mài mòn và chống gỉ kém. Do hàm lượng xianua cao, độc hại, gần đây đã sử dụng giảm đi, dùng để mạ trang trí mỏng. Do độ kiềm dung dịch mạ vàng xianua lớn, nên không sử dụng để mạ mạch điện in. Thành phần dung dịch và chê độ công nghệ mạ vàng xianua xem bảng 11 – 1.

ma-vang-dung-dich-xianua1

2. Tác dụng các thành phần trong dung dịch

a. KAU(CN)6

– KAU(CN)6 là muối chính, nguồn cung cấp vàng. Hàm lượng vàng thấp, lớp mạ màu đỏ, thô. Hòa tan KAu(CN)6, trong nước khử ion. sau đó cho vào dung dịch.

b. KCN

– KCN là chất tạo phức, sự tồn tại của KCN tự do thích hợp làm dung dịch ổn định, lớp mạ kết tinh mịn, anôt hòa lan tốt. Nêu hàm lượng thấp thì dung dịch không ổn định, lớp mạ thồ, độ bóng không tốt.

c. Muối cacbonat

– Muối cacbonat làm tăng độ dẫn điện, cài thiện khả năng phân bố. Nhưng trong quá trình làm việc không cho muối cacbonat. bởi vì thời gian dài, CO2 không khí đi vào dung dịch, tạo muối cacbonat.

d. Muối phôtphat

– Muối phôtphat là chất đệm, làm cho dung dịch ổn định, cài thiện độ bóng lớp mạ.

e. Chất phụ gia niken, cơ bản

Những chất này có tác dụng nâng cao độ cứng, chịu mài mòn của lớp mạ.

3. Tác dụng các thành phần trong dung dịch

a. KAU(CN)6

– KAU(CN)6 là muối chính, nguồn cung cáp vàng. Hàm lượng vàng thấp, lớp mạ màu đỏ, thô. Hòa tan KAu(CN)f, trong nước khử ion. sau đó cho vào dung dịch.

b. KCN

– KCN là chất tạo phức, sự tồn tại của KCN tự do thích hợp làm dung dịch ổn định, lớp mạ kết tinh mịn, anôt hòa tan tốt. Nếu hàm lượng thấp thì dung dịch không ổn định, lớp mạ thô, độ bóng không tốt.

c. Muối cacbonat

– Muối cacbonat làm tăng độ dẫn điện, cải thiện khả năng phân bố. Nhưng trong quá trình làm việc không cho muối cacbonat. bởi vì thời gian dài, CO2 không khí đi vào dung dịch, tạo muối cacbonat.

d. Muối phôtphat

– Muối phôtphat là chất đệm, làm cho dung dịch ổn định, cải thiện độ bóng lớp mạ.

e. Chất phụ gia niken, cơ bản

– Những chất này có tác dụng nâng cao độ cứng, chịu mài mòn của lớp mạ.

4. Bảo vệ và sử dụng dung dịch

– Nồng độ vàng ảnh hưởng tới tốc độ kết tủa, màu sắc và độ bóng lớp mạ. Vì thế, khi dùng anôt không hòa tan, cần phải kịp thời bổ sung muối vàng. Căn cứ vào kết quả phân tích để bổ sung.

– Sự thay đổi pH ảnh hưởng rất lớn đến màu sắc, có thể điều chỉnh pH bằng KOH và H3P04.

– Nhiệt độ dung dịch ảnh hưởng đến tốc độ kết tủa và nội ứng lực. Thông thường nhiệt độ mạ là 60 – 70°c.

– Khống chế mật dộ dòng điện trong khoáng 0,5 A/dnr.

– Mạ vàng xianua có thể dùng anôt vàng, nhưng vàng quý và quản lý khó khăn, nén trong sản xuất thường dùng anôt không hòa tan. Anôt không hòa tan có thể dùng lưới Titan mạ bạch kim, tốt hơn thép không gi (ví dụ như thép không gỉ 316), nhưng dùng thép không gỉ không thích hợp để mạ lớp mạ vàng dày.

5. Xử lý sau khi mạ vàng

– Sau khi mạ vàng phải rửa sạch bằng nước cất hoặc nước cất nóng để loại bỏ muối còn lại trên bề mật lớp mạ, bảo đảm độ bóng lớp mạ.

– Lớp mạ vàng mỏng cần phải xử lý chống biến màu. xử lý biến màu thường dùng cách bịt lỗ xốp lớp mạ vàng, đề phòng kim loại nền ăn mòn, dẫn đến biến màu vàng.

– Xử lý chống biến màu, có thể dùng phương pháp xử lý biến màu bạc như các phương pháp thụ động hóa học, thụ động điện hóa, phun, nhúng màng bảo vệ hữu cơ.

6. Những sự cố và phương pháp khắc phục

Những sự cố và phương pháp khắc phục xem bảng 11-2.

ma-vang-dung-dich-xianua2