ma-thiec-tinh-axit4

MẠ THIẾC TÍNH AXIT

Đặc điểm mạ thiếc tính axit: kết tủa nhanh, mật độ dòng điện lớn, hiệu suất dòng điện cao, năng suất cao, không cần gia nhiệt dung dịch, dễ ăn mòn. Công nghệ mạ thiếc tính axit thường dùng có nhiều loại. Pha chế đơn giản, phạm vi sử dụng và điều kiện công nghệ rộng, dễ khống chế, lớp mạ bóng, mịn, đồng đều, chịu ăn mòn và chống biến màu, tính hàn tốt, được sử dụng rộng rãi. Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ thiếc bóng tính axit xem bảng 12-4. b

ma-thiec-tinh-axit2

1. Tác dụng các thành phần

a. SnS04

   lenh-phac-thao-solidworks    Vẽ mẫu điêu khắc 3D  
Tài liệu học vận hành máy CNC Đào tạo thiết kế cơ khí 3D Dạy lập trình gia công Mastercam Đào tạo thiết kế vẽ mẫu điêu khắc Bộ 4 DVD eEbook ngành xây dựng

- SnS04 là muối chính, để cung cấp Sn+2, nâng cao nồng độ Sn+2 thích hợp, có thể nâng cao mật độ dòng điện, tăng nhanh tốc độ kết tủa. Nhưng nếu cao quá, khả năng phân bố giảm lớp mạ thô, đen. Nồng độ Sn+2 tháp, mật độ dòng điện catôt nhỏ, tốc độ kết tủa chậm, lớp mạ dễ cháy.

b. H2S04

- Nồng độ H2S04 thích hợp có thể nâng cao độ dẫn điện dung dịch, đề phòng sinh ra Sn+4, bảo đảm dung dịch ổn định, hòa tan anôt tốt. Nhưng hàm lượng H2S04 quá cao, anôt hòa tan quá nhanh, hàm lượng Sn+2 tăng lên làm cho lớp mạ thô. Hàm lượng H2S04 quá thấp, khả năng phân bố giảm, tốc độ kết tủa chậm.

c. Chất làm bóng

- Cho chất làm bóng vào dung dịch, có thể nâng cao tính ổn định và phân cực catôt của dung dịch, lớp mạ mịn, bằng phẳng, bóng có thể thao tác trong phạm vi mật độ dòng điện và nhiệt độ rộng. Cho chất làm bóng với số lượng thích hợp, nếu không lớp mạ giòn, có vệt, ảnh hưởng tính hàn.

2. Ảnh hưởng của chế độ công nghệ

a.Nhiệt độ dung dịch

Nhiệt độ dung dịch quá cao, liêu hao nhiều chất làm bóng, sự phân hủy chất hữu cơ tăng, độ bóng lớp mạ giảm. Khống chế nhiệt độ không vượt quá 35°c.

b. Mật độ dòng điện

Phạm vi sử dụng mật độ dòng điện catôt mạ thiếc axit rất rộng, thường khống chế trong khoảng l – 3A/dm2. Mật độ dòng điện catôt cao, lớp mạ thô. Khi sử dụng mật độ dòng điện catôt thích hợp, cẩn phải nghiên cứu mật độ dòng điện anôt. Nếu mật độ dòng diện anôt cao, làm tăng sự phán hủy chất làm bóng và sinh ra Sn+4.

3. Pha chế dung dịch mạ thiếc bóng

a. Cho nước khử ion vào trong bế mạ với thể tích bàng 1/2 – 1/3 thê tích bê mạ, vừa khuấy, vừa cho dần dẩn hàm lượng H2S04 cần thiết vào trong bể (axit tinh khiết).
b. Cho SnS04 cần thiết vào trong dung dịch H2S04 nóng, vừa gia nhiệt, vừa khuấy để hòa tan hoàn toàn.

c. Cho nước làm loãng đến thể tích quy định, lọc dung dịch, phản tích điều chỉnh dung dịch trong phạm vi quy định.

d. Khi nhiệt độ dung dịch giảm đến nhiệt độ thường, cho các chất phụ gia cần thiết, khuấy đều, điện phân với mật độ dòng điện nhỏ, thời gian 2—4 giờ, mạ thử, đạt yêu cầu đưa vào sản xuất.

4. Bảo vệ dung dịch và khử tạp chất dung dịch mạ thiếc bóng

a. Bảo vệ dung dịch

- Mỗi tuần phân tích dung dịch l lần và kịp thời điều chỉnh trong phạm vi quy định.

- Dùng hóa chất SnS04 tinh khiết và H2S04 tinh khiết, không dùng hóa chất công nghiệp. Khống chế nhiệt độ trong phạm vi quy định. Tăng hoặc giảm nhiệt dùng ống chì hoặc ống titan.

- Khi cho SnS04, cần hòa tan SnS04 trong nước nóng, vừa khuấy vừa cho vào, sau khi để hòa tan hoàn toàn mới cho vào bể mạ.

- Khống chế hàm lượng SnS04 với H2S04: Trong phạm vi công nghệ cho phép, khi mạ treo sử dụng hàm lượng ờ giới hạn trên, để nâng cao tốc độ kết tủa và nâng suất, khi mạ quay sử dụng hàm lượng SnS04 ờ giới hạn dưới. Khống chế hàm lượng H2S04 trong phạm vi 160 – 180 g/l, nếu hàm lượng SnS04 cao, khống chế hàm lượng H2S04 ở giới hạn trên, để đề phòng sinh ra Sn+4, bảo đảm dung dịch ổn định, nâng cao phân cực catôt, lớp mạ mịn.

b. Khử tạp chất

- Sn+4

Sự tích lũy Sn+4 làm dung dịch đục, hiệu suất dòng điện giảm, lớp mạ kết tinh thỏ, không bóng. Phương pháp xử lý: Cho chất xử lý Sn+4, vừa cho, vừa khuấy, để yên 8 – 12 giờ, lọc, gạn lấy dung dịch trong ờ phía trên, bỏ kết tủa ở phía dưới, điều chỉnh dung dịch, mạ thử.

- Tạp chất kim loại khác

Nồng độ dung dịch Fe+2, Cu+2 vượt quá 0,5 g/l, lớp mạ mờ, có nhiều lỗ xốp. Phương pháp xử lý: Điện phân với mật độ dòng điện nhỏ, thời gian nhiều giờ. Ngoài ra, trong quá trình sản xuất, những chi tiết rơi vào bể mạ phải kịp thời lấy ra, để đề phòng sự tích lũy tạp chất kim loại.

5. Những sự cố và phương pháp khắc phục mạ thiếc bóng axit

Những sự cố và phương pháp khắc phục xem bảng 12 -5.

ma-thiec-tinh-axit3

 

       

Incoming search terms:

  • axit han thiec
  • break12q

Còn nhiều bài nữa!