Uncategorized

Mạ Điện_Bài 4: Đánh bóng quay và đánh bóng rung

may-danh-bong-quay1may-danh-bong-rung1

ĐÁNH BÓNG QUAY VÀ ĐÁNH BÓNG RUNG

1. Hỗn hợp mài

– Đánh bóng quay và đánh bóng rung thường gia công ướt. Hỗn hợp mài bao gồm: hạt mài, chất hóa học và nước. Khi gia công chi dùng một loại hạt mài.

a. Hạt mài

Hạt mài có 5 loại như sau:

– Hạt mài thiên nhiên: Hạt mài thiên nhiên được dùng nhiều nhất là cacborundun (hỗn hợp các ôxit của Al. Fe. Si. Ti …) có độ cứng cao và độ cát gọt lớn. Ngoài ra, còn có những hạt mài thiên nhiên khác như đá, vôi. cát … Những loại này dễ vỡ, thời gian sử dụng ngắn, dễ bịt lỗ, không được sử dụng nhiều.

– Hạt mài nung kết: Thành phần chú yếu gồm có Al:0, và SiC, độ cát gọt tốt hơn so với hạt mài thiên nhiên, độ bóng cao.

– Hạt mài tạo hình: Hạt mài có kim loại, một loại là hạt mài sứ tạo hình nung kết, loại khác là hạt mài nhựa tạo hình. Hình dạng của chúng là hình tròn, hình tam giác, hình trụ tròn … Mỗi dạng hạt mài có nhiều quy cách to nhỏ khác nhau. So với hạt mài nung kết, hạt mài dính kết có độ cứng thấp, chịu mài mòn kém, nhưng có bé mặt bằng phảng, lượng mài mòn góc cạnh ít.

– Hạt mài thép: Hạt mài là những bi thép hoặc sản phầm tạo hình, khó vỡ, độ bóng cao.

– Hạt mài động thực vật: Hạt mài là bi gỗ hoặc sản phẩm tạo hình, vụn vài, vụn da …, có thể mài khô hoặc ướt. Công đoạn này là giai đoạn cuối cùng khi đã qua giai đoạn đánh bóng, cũng có thể phối hợp hạt mài với các giai đoạn trước.

2. Chất hóa học

Chất hóa học là những chất trung tính, axit hoặc kiềm yếu. Khi đánh bóng ướt những chất này có tác dụng như sau:

– Làm sạch bề mặt hạt mài và chi tiết
– Làm trơn bé mặt hạt mài và chi tiết hạt mài không kết dính
– Khi chất hóa học có tác dụng thụ động hóa. chi tiết và hạt mài không bị gỉ

3. Chọn hỗn họp mài

a. Chọn hạt mài

– Do nguyên liệu, hình dáng và chất lượng độ bóng của sản phẩm mà chọn kích thước, hình dáng và loại hạt mài. Những chi tiết là kim loại dùng hạt mài cứng, những chi tiết dẻo dùng hỗn hợp mài cứng và hạt mài động thực vật. Những chi tiết yêu cầu chất lượng cao dùng hạt mài tròn bóng. Những chi tiết có hình dáng phức tạp dùng một số hỗn hợp mài kích thước khác nhau. Những chi tiết có lỗ không dùng hạt mài có kích thước gần với lỗ để phòng bịt kín lỗ.

Tỷ lệ giữa hạt mài: Chi tiết (theo thể tích) có tác dụng quan trọng đến chất lượng bề mặt và năng suất lao động. Nếu tỷ lệ thấp, chất lượng đánh bóng bế mặt không tốt. nếu tỷ lộ cao năng suất thấp.

Chọn tỷ lệ hạt mài: Chi tiết (theo thể tích) khi đánh bóng rung và đánh bóng quay xem bảng 1 – 9

hon-hop-mai1

– Xem bảng 1 – 9 tìm được tỷ lệ đơn của các nhân tố như nguyên liệu, hình dáng … sau đó cộng vào được tỷ lệ hạt mài chi tiết theo yêu cầu.

Ví dụ: Chi tiết bằng thép, hình dáng lương đối phức tạp, độ bóng bề mật cao, mạ láp ráp, trọng lượng chi tiết là 50g, tra bảng 1 – 9 ta được: 1 + 2 + 2 + Ĩ + 2+ 1 = 11. Có nghĩa là tỷ lệ thể tích của hạt mài với chi tiết là 11, nếu có khó khăn thì tăng tỷ lệ này.

– Đối với các phương pháp đánh bóng khác cũng chọn tham khảo bảng 1 – 9.

b. Chọn chất hóa học

– Chọn chất hóa học không cần chật chẽ. Những chi tiết sắt thép có gì dùng H2S04 20 ml/1 và chất hoạt động bề mặt là thích hợp.

– Những chi tiết bằng đổng và hợp kim đồng có gỉ thì dùng dung dịch hLS04 10 ml/1, KNO-Ị hoặc NaNO, có hàm lượng l – 3 g/1 cùng với chất hoạt động bể mặt thích hợp.

– Những chi tiết sắt thép, đồng và hợp kim đồng khác thì dùng dung dịch trung tính hoặc kiềm yếu, có chất hoạt động bề mặt thích hợp.

– Những chi tiết là hợp kim kẽm đúc dùng dung dịch axit yếu NaHS04 10 – 40 g/1, Na2Cr207 8 – 15 g/1, pH = 1 – l ,6.

– Lượng cho chất hoá học vừa ngập chi tiết và hạt mài làm tiêu chuẩn.

c. So sánh đánh bóng quay và đánh bóng rung So sánh đánh bóng quay và đánh bóng  xem bảng I – 10.

hon-hop-mai2