Mạ điện

Mạ Điện_Bài 69: Phân tích dung dịch mạ Vàng

phan-tich-dung-dich-ma-vang5

PHÂN TÍCH DUNG DỊCH MẠ VÀNG

1. Phân tích vàng

a. Phương pháp phân tích

Hút 5 ml dung dịch mạ cho vào bình tam giác 300 ml, cho 20 ml HCl đun đến khô (tiến hành trong tủ hút), sau đó cho 5 – 7 ml nước cường toan (hỗn hợp 3V HCI + l V HNO3) để hòa tan. đun ở nhiệt độ 70 – 80°c đến khi trở thành dạng bột nhão (không được khô), sau đó cho 80 ml nước nóng để hòa tan và rửa thành bình. Sau khi để nguội, cho 10 ml HCl 1 : 3 và 2 – 3 ml KI 10%, để ở chỗ tối 2 phút. Cho 5 ml chất chỉ thị tinh bột. Dùng dung dịch Na2S2O3 để chuẩn, đến khi màu xanh da trời mất đi là điểm kết thúc.

b. Tính toán

phan-tich-dung-dich-ma-vang1

Trong đó:

N: Nồng độ đương lượng dung dịch Na2S2O3 / V: Số ml Na2S2O3 tiêu hao

c. Chú ý

Trong quá trình khử HN03, không để dung dịch khổ hoàn toàn hoặc khô cục bộ để tránh muối vàng phân hủy. Nếu có kết tủa không hòa tan, nên cho một ít HCl và HNO3 để hòa tan, sau đó làm bay hơi lại.

2. Phân tích hợp chất xianua

a. Phương pháp phân tích

Dùng ống hút, hút 5 ml dung dịch mạ cho vào bình tam giác 250 ml, cho 50 ml nước, cho 2 ml dung dịch KI 10%. Lập tức dùng dung dịch AgNO3 0,1 N để chuẩn đến khi hơi có màu vàng đục là điểm kết thúc.

phan-tich-dung-dich-ma-vang2

Trong đó:

N: Nồng độ đương lượng dung dịch AgNO3 /  V: Số ml dung dịch AgNO3 tiêu hao

3. Phân tích NaOH

a. Phương pháp phân tích

Dùng ống hút, hút 10 ml dung dịch mạ cho vào bình định mức 200 ml, cho lượng AgNO3 0,1 N bằng lượng để chuẩn hợp chất xianua tự do. cho 40 — 50 ml BaCl2. 10%, cho nước làm loãng đến vạch khắc độ lắc đều, lọc qua giấy lọc khô. Dùng ống hút hút 50 ml dung dịch lọc này (tương đương với 2,5 ml dung dịch mạ), cho vào bình tam giác 250 ml. Cho tiếp 50 ml nước, 2-3 giọt chất chi thị Phenolphtalein. Dùng axit HCl 0,2N để chuẩn cho đến khi màu đỏ mất đi là điểm kết thúc.

b. Tính toán

phan-tich-dung-dich-ma-vang3

Trong đó:

N: Nồng độ đương lượng dung dịch HCl /  V: Số ml dung dịch HCl tiêu hao / n: Số ml dung dịch mạ