tay-dau-hoa-hoc5

TẨY DẦU HÓA HỌC

Tẩy dầu hóa học là quá trình tác dụng xà phòng hóa và nhũ hóa của dung dịch kiềm nóng đối với dầu, dể tẩy lớp dầu mỡ. Tác dụng nhũ hóa của chất hoạt động bề mặt đê tẩy lớp dầu mỡ không thế xà phòng hóa.

1. Tác dụng xà phòng và nhũ hóa

a. Tác dụng của xà phòng hóa

- Những dầu mỡ động, thực vật trong dung dịch kiềm nóng, bị xà phòng hóa thành glicerin và muối axit béo dề tan trong nước. Do đó dầu mỡ bị tẩy đi như phản ứng sau:

   lenh-phac-thao-solidworks    Vẽ mẫu điêu khắc 3D  
Tài liệu học vận hành máy CNC Đào tạo thiết kế cơ khí 3D Dạy lập trình gia công Mastercam Đào tạo thiết kế vẽ mẫu điêu khắc Bộ 4 DVD eEbook ngành xây dựng

tay-dau-hoa-hoc4
b. Tác dụng chất nhũ hóa

- Dầu không thể xà phòng hóa, có thể dùng chất nhũ hoá đê’ tẩy đi, màng dầu ngâm vào trong kiềm bị vỡ ra, tạo ra những giọt dầu không liên tục, bám trên bề mặt chi tiết.

- Khi tẩy dầu, chất nhũ hóa hấp phụ trên bổ mặt mối giới giữa dầu và nước, làm giảm sự kết hợp của những giọt dầu với chi tiết, làm cho những giọt dầu này đi vào dung dịch, đổng thời chất nhũ hóa hấp phụ trên bế mặt những giọt dầu đó không làm cho những giọt này tập trung bám vào chi tiết nữa.

- Tăng nhiệt và khuấy đều làm tăng tốc độ của những giọt dầu đi vào dung dịch, tăng nhanh tốc độ và hiệu quá tẩy dầu. Có một số chất hoạt động bề mặt, ví dụ như OP – 10, rất khó rửa sạch trên bề mặt chi tiết, có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng lớp mạ. Vì thố, khi sử dụng chất nhũ hóa, phải tăng cường rửa sạch.

2. Tác dụng các thành phần chất tẩy hóa học

a. NaOH

- NaOH tác dụng với dầu động, thực vật tạo thành phản ứng xà phòng hóa, nâng cao hàm lượng kiềm, có thể tăng cường xà phòng hóa và nhũ hóa. Nhưng nếu hàm lượng kiềm quá cao, độ hòa tan xà phòng của phán ứng xà phòng hóa khó khăn dẫn đến không có lợi cho việc tẩy dầu, đồng thời làm oxi hóa bề mặt sát thép, gây ăn mòn nghiêm trọng kim loại màu.

>> Vì thế, khi tẩy dầu hóa học đồng và hợp kim đồng, hàm lượng NaOH cần thấp còn tẩy dầu nhôm, kẽm. magie, thiếc và hợp kim của chúng thì không cho NaOH.

b. Na2C03

- Na2C02 có tác dụng xà phòng hóa nhất định và có tác dụng đệm trong dung dịch tẩy dầu, có thể khống chế độ pH trong phạm vi nhất định (giá trị pH thích hợp của phản ứng xà phòng hóa là 8,5 – 10.2). Na2C03 là thành phần chú yếu trong dung dịch táy dầu nhôm, magiê, kẽm, thiếc… và hợp kim của chúng.

c. Na3P04

- Na,P04 có tính kiểm yếu. có tác dụng xà phòng hóa, nhũ hóa và tác dụng đệm. Na2,P04 có độ hòa tan tốt, tẩy rửa sạch, có thê rửa nước thỷy tinh bám trên bề mặt.

d. Na4p207

- Na4P207 là dung dịch đệm tốt, có tác dụng hoạt động bé mặt nhất định, tẩy rửa sạch, đề phòng sinh ra màng xà phòng cứng không hòa tan, bám trên bề mặt.

e. Na2Si03

- Na2Si03 có tính kiềm yếu, có tác dụng nhũ hóa và xà phòng hóa nhất định, là chất thấm ướt, chất nhũ hóa, chất phân tán tốt trong dung dịch kiềm. Na2Si03 là chất có tác dụng làm chậm ăn mòn kim loại màu như nhôm, magie, kẽm… Hạn chế của nó là bám trên bề mặt chi tiết, khó rửa sạch, cho nên cần cho vào dung dịch tẩy dầu với hàm lượng nhỏ và phối hợp sử dụng với Na3P04.

f. Chất nhũ hóa

- Chất nhũ hóa là chất hoạt động bề mặt có tác dụng nhũ hóa trong quá trình tấy dầu. Hiệu quả tẩy dầu tốt, nhưng phải tăng cường rửa.

3. Công nghệ tẩy dầu

a. Tẩy dầu tính kiềm

Công nghệ tẩy dầu tính kiềm xem bảng 2-2, bảng 2-3, bảng 2-4.

tay-dau-hoa-hoc1

tay-dau-hoa-hoc2

tay-dau-hoa-hoc3

b. Tẩy dầu axit

- Tẩy dầu axit có thể đồng thời tẩy dấu và lớp oxit mỏng trên bề mặt chi tiết. Nó được tạo thành bởi hỗn hợp axit vỏ cơ hoặc hữu cơ và chất hoạt động bề mặt.

Ví dụ: Hỗn hợp H;S04 (1,84): 100 ml/l, chất nhũ hóa OP 25 g/1 dùng để tẩy đồng và hợp kim đồng. Hỗn hợp H2S04 (1,84 : ỉ50 – 200 ml/l. chất nhũ hóa OP 5 – 10 g/1, Thioure 5 g/1 dùng để tẩy dầu cho sắt thép. Hỗn hợp K,Cr207: 15 g/i, H2S04 (1,84) 300 ml/1, H,0: 20 ml/1 dùng đế tẩy dầu cho chất dẻo.

 

 

       

Còn nhiều bài nữa!