Điện-Điện Tử

NGUYÊN LÝ CHỐNG SÉT ỐNG

Chống sét ống là loại chống sét khe hở có khe dập hồ quang, là thiết bị chống sét dùng rất rộng rãi, để bảo vệ đường dây điện chống quá điện áp do sét đánh vào đường dây gây nên. Nguyên tắc dập hồ quang ở chống sét ống là dùng chất sinh khí thổi tắt.

Hiện nay, chống sét ông có hai loại được dùng phổ biến là PT (dùng chất sinh khí là xenlulô) và PTB (chất sinh khí là thủy tinh hữu cơ). Loại PTB dập hồ quang tốt hơn loại PT.

Hình 4.6 vẽ cấu tạo và cách mắc chống sét ống. Chông sét gồm ống 1 làm bằng chất sinh khí (phip – bakêlit đối với PT hoặc thủy tinh hữu cơ đối với PTB), hai đầu có hai nắp 2 và 3 bằng kim loại. Ở nắp 2 có bulông để bắt dây nối đất; bulông này nối tới cực điểm 4. Ở nắp 3 có nắp báo hiệu 5. Chông sét ông được mắc vào đường dây qua hai mỏ phóng điện 6 và 7, tạo thành khe hở s2.

chong set ong

Bình thường, đường dây vẫn cách điện yới đất nhờ hai khe hở: khe hở bên trong Si và khe hở bên ngoài S2. Khi sét đánh vào đường dây, điện thế đối với đâ’t tăng lên đột ngột, làm điện trường giữa hai khe hở mạnh lên đến giá trị cường độ chọc thủng, gây ra sự phóng điện qua hai khe hở xuống đất. Ngay lúc đó, năng lượng sét được tháo xuống đất và điện thế đường dây giảm nhanh đến trị số bình thường (bằng điện áp dây chia cho V3). Hồ quang sinh ra ở khe hở Si sẽ đốt nóng và làm cháy vỏ sinh khí, áp suất trong ống tăng lên rất cao, có thể đạt tớt hàng trăm atmosphe. Do đó, nắp báo Ỷứệu 5 bị bật ra, và một luồng khí mạnh phụt qua miệng ông, làm tắt hồ quang. Khi ấy ta nghe một tiếng nổ và thấy khói đỏ phụt ra. Nếu đi kiểm tra, phát hiện nắp tín hiệu đã bật ra, ta biết chống sét ống đã tác động.

Thời gian làm việc (phóng điện và dập hề quang) của chống sét ống không quá 0,02 giây.

Các đại lượng cơ bản của chống sét ông là điện áp làm việc, dòng điện ngắn, điện trở cách điện và khe hở phóng điện. Hai đại lượng là điện áp làm việc và dòng điện ngắt ghi ở ký hiệu của chống sét. Chẳng hạn, chống sét mã hiệu PT 35/0,4 – 3 là chống sét ống loại ống phíp – bakêlit điện áp 35 KV, dòng điện ngắt từ 0,4 đến 3 KA.

Điện trở cách điện của chổng sét ông quy định như sau:

chong set ong 1

 

Chống sét ống có hai khe hở. Khe hở trong đã được tính toán và lắp đặt sẩn trong ống. Khe hở ngoài (S2) được chỉnh định trong quá trình lắp đặt. Khe hở này quyết định đặc tính điện áp và dòng điện phóng của chông sét, nên phải bảo đảm đúng quy định. Cụ thể là:

Loại chống sét ống                     Khoảng cách S2

PT-6                                             10 – 15 mm

PT-10                                           15 – 20 mm

PT – 35                                         20 – 25 mm

Post Comment