Chế biến thực phẩm

Thiết bị thực phẩm_Bài 4:

CHƯƠNG 5: CÁC MÁY ĐỊNH LƯỢNG

may-chiet-rot-dung-dich-1

1. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG

Trong các nhà máy thực phẩm, quá trình định lượng nguyên liệu, định lượng vật liệu bổ sung và thành phẩm có ý nghĩa lớn để đảm bảo năng suất và hiệu suất sản xuất cũng như mọi chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm. đối tượng định lượng rất đa dạng và phong phú như: dạng rời, lỏng ít nhớt, lỏng nhớt, đậm đặc, dẻo, nhão, quánh. Do đó, tùy theo cấu tạo và tính chất của sản phẩm cần định lượng mà có các phương pháp và các thiết bị định lượng khác nhau.

Các máy định lượng thường được lắp ngay dưới boong ke chứa, đặt trước các máy và thiết bị chế biến hoặc các máy trộn v.v…

2. PHÂN LOẠI

2.1.Theo nguyên tắc định lượng:
– Máy định lượng theo thể tích: Cấu tạo đơn giản, dễ sử dụng nhưng mức độ chính xác thấp
– Máy định lượng theo trọng lượng: Kết cấu phức tạp, giá thành cao nhưng mức độ chính xác cao

Phương pháp định lượng thể tích có sai số từ 2-3% nên chỉ áp dụng khi đo lường sơ bộ. Phương pháp định lượng theo khối lượng có sai số định lượng thấp khoảng 0,1% nên được áp dụng khi cần đo lường chính xác các cấu tử của hốn hợp.

2.2. Theo phương thức làm việc.
– Máy định lượng liên tục
– Máy định lượng gián đoạn (từng mẻ)

2.3. Theo tính chất vật liệu.
– Máy định lượng vật liệu rời
– Máy định lượng vật liệu dẻo
– Máy định lượng vật liệu lỏng.

3. CÁC MÁY ĐỊNH LƯỢNG VẬT LIỆU RỜI.

ðể định lượng vật liệu rời hay là các sản phẩm hạt, người ta dùng các máy định lượng thể tích và trọng lượng, định lượng liên tục và từng phần. Phương pháp định lượng theo thể tích có sai số lớn hơn nhưng kết cấu máy đơn giản hơn, sai số nằm trong giới hạn cho phép nên vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều dây chuyền sản xuất.
Những máy định lượng cấp liệu liên tục thường gặp là loại thùng, đĩa, vít tải, băng tải, máy lắc, pittông, rung lắc và dao động cũng như loại trọng lượng làm việc tự động và nửa tự động.

3.1. Thùng định lượng : (Máy định lượng kiểu tang)

3.1.1. ðặc điểm và phạm vi ứng dụng:
– Máy định lượng thể tích làm việc liên tục
– ðịnh lượng các sản phẩm dạng rời, dạng hạt, bột v..v

3.1.2. Phân loại:
– Kiểu thùng hình trụ hay thùng có nhiều cạnh (hình 5.1a và 5.1 b): ðể điều chỉnh dòng sản phẩm nhờ lực ma sát và lực bám dính với bề mặt thùng.
– Kiểu hình quạt: loại hốc (hình 5.1c) và loại cánh ( hình 5.1d):Ở các loại thùng này thì loại thùng trụ nhẵn và có những nếp gợn nhỏ dùng cho sản phẩm bột và hạt nhỏ.
Những thùng mài cạnh dùng cho sản phẩm dạng cục nhỏ và cục trung bình.

qmay-dinh-luong-1

Tốc độ vòng của thùng từ 0,025 đến 1m/s. Năng suất của thùng có thể điều chỉnh bằng tấm chắn thay đổi chiều dầy của lớp sản phẩm đi vào, hoặc thay đổi số vòng quay của tang.
Năng suất thùng cấp liệu kiểu tang trơn (Hình 6.1a ) được tính theo công thức :

qmay-dinh-luong-2

Trong đó: F : Din tích tiết din ca l, m2.
v : Tc đ trung bình ca sn phm chy qua l, (m/s )
(Thường ly bng vn tc vòng ca tang đnh lượng v = 0,025 – 1 m/s)
k : H s cha đy ca ca xung liu, ph thuc khi lượng riêng ca ht .
γ : Trng lượng riêng ca sn phm kg/ m3
3.2. ðĩa đnh lượng :
3.2.1. ðc đim và phm vi ng dng:
– Máy đnh lượng th tích làm vic liên tc
– Dùng đ cp vàđnh lượng vt liu dng ht nh và dng bt khô.

– đm bo cp liu đ chính xác khi năng sut tương đi ln.

qmay-dinh-luong-3

Nguyên tc làm vic:
đĩa 1 lp cng trên trc 2 nhn chuyn đng quay t môtơ qua đai thang 3, hgim tc 4 và cp bánh răng thng 5. Liu t hp cha liu 6 chy qua 2 cánh đo 15 gn trên trc 2 (đ chóng dính bết) ri xung đĩa 1. ðđiu chnh lượng liu trên đĩa 1, dùng h thng ng chn liu 7 và 8. ng 7 phía trong lp cđnh, mt ngoài ng có tin ren. ng 8 lng ngoài ng 7, đu phía trên hàn vi đai c 10 – ăn ren trên ng 7.  đai c 10 hàn vi bánh răng vòng 13 ăn khp vi bánh răng 14. Khi tay quay 11 quay truyn chuyn đng qua cp bánh răng nón 12, cp bánh răng 14 và 13 làm đai c 10 quay ăn ren vi ng 7 cđnh. Do đó cũng làm ng 8 cùng đai 13 va quay va tnh tiến dc trc (lên hoc xung) làm thay đi lượng liu trên đĩa 1. Dùng gt 9 (cũng điu chnh được v trí cao thp) đ gt liu trên đĩa 1 xung ng tháo liu.

Có 2 kh năng điu chnh năng sut :
– Thay đi vòng quay ca trc 2 mang đĩa 1.
– Dch chuyn v tríng 8 bng tay quay 11.
3.2.4. Năng sut ca đĩa đnh lượng :  

Năng sut ca đĩa đnh lượng được tính theo công thc:  

qmay-dinh-luong-4

Trong đó:
ρ : Khi lượng riêng ca ht hoc bt kg/m3.
h : Chiu cao nâng ng tiếp liu 8 so vi đĩa (m)
n: S vòng quay ca đĩa, vòng/phút
R : Bán kính ng tiếp liu 8, m.
ϕ : Góc nghiêng t nhiên ca khi vt liu khi chuyn đng, đ

3.3. Vít đnh lượng

3.3.1. ðc đim và phm vi ng dng:
– Máy đnh lượng th tích làm vic liên tc
– Vít đnh lượng dùng đ cp vàđnh lượng sn phm dng ht, cc nh và dng bt trong nhng trường hp b qua hin tượng nghin nát.
– Máy có thđnh lượng v tríđt nm ngang hay nm nghiêng mt góc nào đó.

3.3.2. Cu to vít đnh lượng  

qmay-dinh-luong-5

3.3.3. Năng sut ca vít đnh lượng:
Năng sut ca vít đnh lượng được xác đnh theo công thc :

 

qmay-dinh-luong-6

Trong đó:
D : ðường kính vít xoắn , m
S : Bước vít, m Thường thường : S = (0,8 – 1,0) D
K : Hệ số đổ đầy, K= 0,8 – 1,0
n : Số vòng quay của vít xoắn trong 1 phút. ðối với sản phẩm linh động
n = 40 – 80 v/ ph, ít linh động hơn thì n = 20 – 40 v/ph.
γ : Khối lượng riêng của sản phẩm (kg/m3)
ðể tránh vật liệu tích tụ trong vít định lượng cần phải đảm bảo tỉ lệ:
D ≥ (4-5) DC (mm)
Trong đó : DC : Kích thước lớn nhất của cục sản phẩm .

3.4. Băng tải định lượng

3.4.1. ðặc điểm và phạm vi ứng dụng:
– Máy định lượng làm việc liên tục
– Dùng để cấp và định lượng vật liệu cục nhỏ cũng như vật liệu ẩm dính kết. Với vật liệu ẩm, dính, dùng thanh gạt làm sạch bộ phận chịu tải và bằng vải bông tẩm cao su
– Băng tải định lượng có thể đặt nằm ngang hay nằm nghiêng.

3.4.2. Phân loại:
– Băng tải định lượng theo thể tích.
– Băng tải định lượng theo trọng lượng

3.4.3. Băng tải định lượng theo thể tích

qmay-dinh-luong-7

Nhánh băng phía trên đ bng nhng con lăn đnh lượng. Dc theo băng cóđthanh chn to thành máng nh dn sn phm cp liu. Vt liu t thùng cha liđược cp vào băng mt cách đu đn và có thđiu chnh theo chiu cao ca tchn. Tc đ ca băng ly t 0,1 – 0,5m/s.

3.4.4. Băng ti đnh lượng theo khi lượng  

– Băng ti đnh lượng theo khi lượng ta trên giáđ bn l

qmay-dinh-luong-8

 

Trên hình 5.5 cho ta sơ đồ nguyên tắc của băng tải định lượng theo khối lượng; cơ cấu này lắp trên khung, tựa trên giá đỡ bản lề. Sản phẩm cấp bằng băng tải được cân bằng đối trọng; dịch chuyển đối trọng có thể điều chỉnh được năng suất trong giới hạn 1/3. Khi thay đổi độ nghiêng của khung máy định lượng thì do thay đổi trọng lượng sản phẩm nên hệ thống đòn bẫy tự động thay đổi vị trí điều chỉnh tấm chắn và tiết diện lỗ ra của thùng chứa liệu.
– Băng tải định lượng theo khối lượng điều chỉnh bằng điện

qmay-dinh-luong-9

Băng ti đnh lượng theo trng lượng có th tđng hoá nh thiết bị đin khí nén thy lc.
Trên hình 5.6a cho biết sơđ thiết bđin đđiu chnh quá trình làm vic cmáy đnh lượng – Băng ti 1 lc trên đim ta 2 được dn đng bng đng cơđin 3.   Tiến hành cân bằng nhờ cơ cấu cánh tay đòn trọng lượng 4 với tay đòn 5 và đối trọng 7. Vật liệu được đưa vào bằng cơ cấu cấp liệu dao động điện 6. Ở tay đòn 5 có hệ thống công tắc điện 8 qua một thiết bị đặc biệt làm thay đổi chế độ làm việc của bộ rung, ảnh hưởng đến việc cung cấp vật liệu, sao cho khôi phục được sự cân bằng của hệ trọng lượng.

Trên hình 5.6b là sơ đồ một kiểu băng tải định lượng điều chỉnh bằng điện khác. Sự điều chỉnh đó được thực hiện bằng cách thay đổi cơ cấu cấp liệu 7. khi thay đổi trọng lượng của băng tải 1, cơ cấu trọng lượng 2,3 và 4 làm thay đổi vị trí của hệ thống cắt điện 5. Nhờ điều khiển bằng điện mà thay đổi được tỉ số truyền của bộ biến tốc 6, làm chuyển động máy cấp liệu 7

qmay-dinh-luong-10

3.5 CÁC MÁY ðỊNH LƯỢNG THEO TRỌNG LƯỢNG

3.5.1. đặc điểm:
– Máy định lượng trọng lượng loại từng phần một gồm các bộ phận:
. Bộ phận cấp liệu để cấp sản phẩm vào định lượng.
. Thùng chứa để cân.
. Bộ phận điều khiển tự động máy định lượng
– thùng chứa phải có hình dạng như thế nào để nó tiếp nhận được hoàn toàn vật liệu dạng rời dưa vào và tháo liệu ra hết sau khi đã xác định trọng lượng
Các máy định lượng theo trọng lượng có các loại sau:

3.5.2. Máy định lượng bột:
qmay-dinh-luong-11

Trên hình 5.7 là máy định lượng trọng lượng bán tự động dùng cho bột, chuyển bột từ thùng chứa 1 bằng vít tải 2, vít tải này được truyền chuyển động quay từ động cơ điện 3 qua bộ giảm tốc 4. Bột đi vào trong thùng chứa định lượng 5, phần cuối của thùng chứa có gắn lăng trụ 6 tựa trên các tay đòn của cơ cấu trọng lượng 7 và 8, đối trọng 9 và bộ phận đóng cắt điện 10 của động cơ vít tải cấp liệu và đình chỉ việc cấp bột. Tiến hành đóng điện lại cho vít tải cấp liệu ở nút ấn tay 11. ðể điều khiển tự động máy định lượng theo trọng lượng từng phần, người ta dùng bộ phận cơ điện hay điện và khí nén.

3.5.3. Máy định lượng điều khiển bằng khí nén hay thủy lực:

images (1)

Trên hình 5.8 cho biết các bộ phận để điều chỉnh máy cấp liệu định lượng trọng lượng làm việc liên tục. Máy định lượng trọng lượng là tang có nhiều hốc 1, được cân bằng trên đòn bẩy 2 bằng đối trọng 3 (di động để chỉnh lại cơ cấu định lượng) và 4.

Khi thay đổi trọng lượng, tang 1 truyền động bằng đòn bẩy làm thay đổi vị trí của van 5, điều chỉnh việc cấp không khí nén hay dầu, làm thay đổi vị trí pít tông của động cơ trợ động 6 và cào 7, thay đổi lượng vật liệu do đĩa cấp liệu 8 cung cấp. đối với các máy định lượng trọng lượng thì bộ phận đóng điện đơn giản và thuận tiện hơn cả là công tắc thủy ngân; chúng được đặt trên những chi tiết tương ứng  của cơ cấu định lượng trọng lượng (đòn bẩy hay thanh lắc) mà vị trí của nó thay đổi trong quá trình cân. Những trang bị định lượng đóng bao tự động thường gặp có cấu tạo khác nhau phụ thuộc vào tính chất cơ lý của sản phẩm cân (bột đường, hạt gạo, chè, kẹo, mì ống và các sản phẩm thực phẩm khác)
.

qmay-dinh-luong-12

3.5.4. Máy định lượng bằng tế bào quang điện
Khi định lượng đóng bao có thể dùng máy định lượng cân một lần và các máy định lượng cân nhiều lần. Khi cân một lần thì thực hiện định lượng trọng lượng một phần sản phẩm sau một lần nhận.
Trong các máy định lượng cân nhiều lần để được phần trọng lượng đã biết thì tiến hành cân một vài lần liên tục; điều đó cho phép tăng số lần cân trong một đơn vị thời gian mà không giảm mức chính xác của việc định lượng. Dưới đây là sơ đồ nguyên lý sự điều khiển tự động máy định lượng bằng tế bào quang điện (hình 5.9): Bao bì rỗng đưa lên trên bàn quay và đưa về phía bộ phận cấp liệu dao động 1,2. Hộp bao bì đi vào một trong các đĩa cân của đòn cân, trên đĩa cân khác có đặt sẵn mẫu trọng lượng; lắp một màn chắn nhỏ trên đầu đòn cân này, khi đạt đến trọng lượng cân bằng thì tấm chắn đó che nguồn ánh sáng tác dụng lên tế bào quang điện. trong khi đó thì rơle quang điện bị tiêu hao, tác dụng đến các bộ phận thừa hành của thiết bị tự động, làm đình chỉ việc cấp sản phẩm vào trong bao bì. ðồng thời cơ cấu bàn quay làm việc, đẩy bao bì đầy ra và đặt lên đó bao bì rỗng khác. Sau đó bộ phận cấp liệu bằng dao động lại tự động làm việc và làm đầy bao bì mới.

.

qmay-dinh-luong-13

4. CÁC MÁY ĐNH LƯỢNG DÙNG CHO SN PHM DNG BT NHÀO

4.1. Khái nim:
định lượng sn phm dng bt nhào nghĩa là phân chia liên tc t khi chung ra thành các cc riêng, có th tích xác đnh và có trng lượng tương ng bng nhau.
Trong khi đó phi đm bo t trng các cc cho đng đu. Ví d như trong sn xubánh mì thì sai sđnh lượng không được vượt quá ± 2,5% trng lượng trung bình cáđon.

4.2. Phân loi: Các máy đnh lượng th tích đi vi bt nhào thường gp nhng dng sau:
a/ Các máy đnh lượng ct cc bt nhào t dng si được ép đu đn t khuôép ra, nhng đon y phi có hình dng xác đnh vàđược ct bng dao chuyn đng vi tn s không đi;
b/ Máy đnh lượng có thùng lường được np đy bt nhào và tháo ra bng phương pháp cưỡng bc ;

c/ Các máy định lượng loại dập cắt cục bột nhào thành hình dạng và thể tích xác định từ băng chuẩn bị sơ bộ sản phẩm

4.2.1. Máy định lượng bột nhào bằng dao lắc:
Cấu tạo và nguyên tắc làm việc:  

qmay-dinh-luong-14

Trên hình 5.10a cho sơđ máđnh lượng ct tng phn bt nhào bng dao lc. Bt nhào t phu cha 1 được mt hay vài vít xon cun ly vàđưa đi vi tđ không đi qua khuôn ép 2 có profin và tiết din xác đnh; trong quá trình cp lithì khi sn phm được lèn cht và bt buc phi chuyn đng làm các si cóđđng đu ln v t trng. Dao 3 lc vi tn sđu ct các si bt thành các thi có chiu dàvà th tích bng nhau.
4.2.2. Máy đnh lượng bng thùng lường:

 

qmay-dinh-luong-15

Trên hình 5.10b cho máy đnh lượng có thùng lường và có pittông thúc ra tng phn. T phu 1 sn phm được các trc cán cp liu 2 đưa vào trong bung nhn 3. Trong khi đó tm chn ct 4 và pittông 5 v trí tn cùng bên trái. Tm chn 4 và pit tông 5 di chuyn chuyn sang bên phi và bt đu ct khi sn phm trong bung 3, ri sau đó nóđược đy vào thùng lường 6 ca cơ cu chia 7.

Thùng liệu chứa đầy bột nhào, còn pít tông 8 nén lò xo 9 về vị trí bên phải. Khi quay cơ cấu chia đi 900 pit tông 8 được giải phóng khỏi áp lực của pit tông 5 dưới tác dụng của lò xo 9, từng phần bột được đẩy ra băng tải 10, từng phần bột này bằng thể tích thùng liệu.
4.2.3. Máy chia có thùng lường và cơ cấu chia quay liên tục: được chỉ trên hình 5.11. Thùng có gân 1 cuốn bột nhào đi qua giữa nó và cơ cấu chia 2, cơ cấu chia có buồng liệu hình trụ 3, trong đó có pit tông 4 dịch chuyển. Dưới áp lực của bột nhào lùi theo chiều sâu của buồng liệu cho đến chỗ tựa của con lăn 5 trên cam định hình 6.

Khi buồng liệu đi ngang qua mép nhọn 7 thì bột nhào được cắt ra khỏi khối sản phẩm chung; khi các con lăn lăn trên hình quạt cố định 8 thì cục bột nhào được pit tông ép từ buồng liệu lên băng chuyền 9. Quay cam 6 có thể điều chỉnh được trọng lượng phần bột nhào cần định lượng

qmay-dinh-luong-16

4.2.4. Máy đnh lượng mì vn thn
Trên hình 5.12 cho biết sơđ làm vic ca thiết bđnh lượng đp là mt bộ phn ca máy tđng sn xut mì vn thn. Nó gm đĩa đp 1 vi khuôn đp có hình dng xác đnh, băng thép ca băng chuyn 2, băng chuyn 3 và khuôn ép 4 cp bnhào và tht xay.

Bt nhào và tht xay được đưa vào khuôn ép bng bơm hi chuyn. Bt nhào có dng ng và tht xay được cp vào trong nó thành tng phn riêng nh có b phn cbng khí nén.   Ống bột nhào được cắt bằng dây để tách không khí. Khuôn dập cắt ở ống bột nhào ra những thỏi vằn thắn mì có chứa phần thịt xay. ðể tránh dính bột nhào, người ta bôi trơn khuôn dập bằng dầu mỡ. Thiết bị định lượng tương tự được dùng để phân lượng mỡ, men, làm bánh bích quy, kẹo và những sản phẩm khác trong sản xuất thực phẩm.

qmay-dinh-luong-17

5. NHNG MÁY ĐỂ ĐNH LƯỢNG SN PHM THC PHM LNG.

5.1. Mc đích và phm vi ng dng.
– đnh lượng sn phm lng bng máy được ph biến rng rãi trong nhingành sn xut thc phm. Ưu đim khi đnh lượng bng máy :
. Ci tiến được điu kin v sinh.
. đm bo được năng sut cao.
. đnh lượng sn phm mt cách chính xác.
– Có ba phương pháp đnh lượng cơ bn: Trng lượng, th tích vàđnh lượng theo mc trong đó ph biến nht đi vi sn phm lng là hai phương pháp đnh lượng th tích vàđnh lượng theo mc.
– Các yêu cu đi vi nhng máy đ rót sn phm thc phm lng ch yếu là do nhng tính cht vt lý khác nhau ca chúng quyết đnh (to bt, đ nht, đ bay hơi); Ví d như bia, săm pa và các đ ung khác có cha khí, đ gim tn tht khí cacbonnic thì phi rót dưới áp sut cao hơn áp sut khí quyn. Người ta to nên trong bao bì mt áp sut cao bng áp sut trong bình đng cht lng chy ra.   Nhng sn phm có cha vitamin (nước ép hoa qu và rau) nên rót dưới châkhông, trong trường hp này gim được hàm lượng oxy trên mt sn phm trong bao bì kín. đối vi nhng máy rót các cht lng có bt thì cn các yêu cu đc bit.

5.2. Phân loi các máy rót:
Nhng máy đ phân lượng sn phm thc phm lng có th phân loi theo nhng du hiu khác nhau. Trong bng

5.1 nêu ra s phân loi ca máy rót ph thuvào phương pháp rót cht lng, cu to ca máy và các b phn rót.  

.

qmay-dinh-luong-18

– đi vi nhng sn phm cóđ nht nh: khi lượng riêng t 0,9 đế1,0g/cm3, và đ nht 0,8 – 8,5 centipoize nht như: sa, crem, rượu, nước, rượu mùi,  bia, rượu vang xi rô, nước ép, du thc vt, du cá, dm … thì có th dùng các b phnrót trong đó cht lng cn phân lượng chy dưới tác dng ca trng lượng (thiết b rót, trng lc).

– đi vi nhng sn phm cóđ nht cao hơn (hàng chc ln): như dch cà chua, váng sa, dch rau, mt nh, kem cc … người ta phân lượng nhng sn phm nhép cưỡng bc chúng trong nhng dng cđc bit ca máy đnh lượng.

5.3. Các cơ cu rót ca máy đnh lượng .

tải xuống

5.3.1.Cơ cu rót kiu van

a.Cu to:  

qmay-dinh-luong-19

 

Trên hình 5.13a, ch cơ cu rót kiu van đơn gin nht, nó gm có bình lường 1, van ba chiu 2, ng 3, ng ni 4 đ np đy bình lường vàng ni 5 đ rót th tích đã đo lường vào bao bì cha.

b.Nguyên tc làm vic: Th tích cht lng đi vào trong bình lường 1 ph thuvào v tríđu bên dưới ca ng 3 h c hai đu.

Khi nút ca van ba chiu ti v trí ch phn bên phi ca hình v, cht lng dưới áp sut thy tinh đi vào trong bình lường, đy không khí trong bình ra qua ng 3.

Khi cht lng dâng đến mép dưới ca ng thì không khí không ra được na, còn chlng trong bình lường được dâng lên cao hơn mép dưới ca ng mt đon, ph thuc  vào mc cht lng trong thùng rót. Áp sut không khí trên cht lng s ngăn cn vinp tiếp tc vào bình lường, còn li ra ca cht lng bđóng; cht lng trong ng 3 sẽ dâng lên và theo quy tc bình thông nhau nóđược xác đnh bng mc cht lng ở trong thùng rót. Như thế là chm dt mt chu trình đnh lượng. Th tích được đichnh bng cách nâng lên hoc hng 3 xung. ð tháo cht lng vào bao bì cha, thì quay nút ca van ba chiu ngược kim đng h mt góc 900, nhưđã ch phn bên trái hình vTuỳ theo cách quay van mà nhng máy dùng cơ cu rót này thuc loi quay tay, bán tđng và tđng.

Cht lng chy ra càng nhanh, thì năng sut máy càng ln, trong nhng đikin khác ging nhau.
c. Tính toán năng sut cht lng:Trên hình 5.13b cho sơđđ xác đnh năng sut cht lng chy ra :

qmay-dinh-luong-20

5.3.2. CƠ CU RÓT KIU VAN XOÁY ð RÓT ðNG ÁP CHT LNG CÓ NP KHÍ .
– để tránh tn tht khí khi rót cht lng có np khí người ta np đy bng cơ crót đng áp đc bit. Trên hình 5.14a cho mt ct ca van đ rót đng áp cht lng có np khí ( ví d như bia)

– Chu trình làm vic ca cơ cu rót đng áp :
a/ Np đy khí vào bao bì, áp sut ca khí bng áp sut dư, cht lng sđượrót áp sut đó .
b/ M l np cht lng.
c/ Cht lng chy vào bao bì cha không có chênh lch áp sut (dưới tác dng ca trng lượng bn thân)
d/ Np vào đy bao bì đến mc cht lng đãđnh trước (thông thường thì không có thiết bđnh lượng)

e/ đóng l np cht lng.
– Cu to và nguyên tc làm vic:
Trong thân van 4 có ba l khoan dưới nhng góc khác nhau. trong v van 11 cũng có 3 rãnh 1,2,3 tương ng. Phn bên trên ca v van ni lin vi đáy 12 cthùng rót còn phn bên dưới thì ni vi khp trc 5, tiếp dưới là hình nón đnh tâm 9 có vành cao su 10.
Các ng 6, 8, 13, 14 thông vi thùng rót đ np cht lng vào bao bìRãnh vòng 15 ni khoang trong ca bao bì cn np đy vi ng 13; ng hình ô van 8, như ta thy mt ct A -A, đi trong ng 6, kết thúc bng l 7. Tay gt 16 quay thân van 4 mt cách liên tc, hp lý. Trong nhng máy rót tđng thì tay quay có prôfin phc tp (cam); khi quay bàn quay thì tay quay được lăn trên tm đnh lượng cố đnh; nhđó mà thân van được quay theo vi quy tc đã quy đnh theo thi gian và không gian.

Các v trí tiếp nhau ca thân van ch trên hình 5.14b

qmay-dinh-luong-21

v trí làm vic th nht, rãnh 2 m và chai được np đy khí t thùng khí có áp sut. v trí làm vic th hai thì các rãnh 1 và 3 m và chai được np đy cht lng qua rãnh 1. Khi b cht lng đy ra khi chai đi vào thùng cha khí theo rãnh 3. Cht lng np đy vào chai đến mc h1, ch có l 7 ca ng 8. Bên trên chlng còn có khí không có ch ra, cht lng sẽ được nâng lên theo ng 3 và theo quy tbình thông nhau, nó được xác đnh bng mc cht lng trong thùng áp lc.  v trí th ba, thân van ngng np cht lng và làm thông th tích bên trong ca bao bì cn np đy vi th tích thùng rót theo hai đường ng 2 và 3. Lúc nàcht lng trong ng 3 chy ra làm dâng mc cht lng trong chai lên đến h2, còlượng khí tương ng li t chai theo đường ng 2 quay ngược v thùng.  v trí th 4 khâu van phân cách hoàn toàn bao bì vi thùng rót và cht lng ở trong ng 1 li chy vào chai làm dâng mc cht lng trong chai đến h3. điu chnh v trí ca l 7 theo chiu cao, có th np đy bao bì ti mc sai số cho phép trong thc tế.

5.3.3. CƠ CU RÓT KIU VAN CÓ BÌNH LƯỜNG CðNH

a. Cu to:  

qmay-dinh-luong-22

Trên hình 5.15 chỉ ra thùng rót 1, nối với đáy là bình lường 2 gồm hai ngăn a và b. Van nút 3 cho phép cắt ngăn b trong những trường hợp phải giảm lượng chất lỏng đổ vào bao bì (thường thì thể tích a và b bằng nhau, bởi vậy khi cắt ngăn b thì việc nạp giảm đi một nữa). Hình nón 4 để định tâm miệng chai bắt buộc nâng các khung 10, 12, 13 do các chai 5 bị dâng lên, khi đó lò xo 11 bị nén.

b.Nguyên tắc làm việc:

Khi nâng khung 10, 12, 13, lò xo nén 6 có thể giãn dài và van 8 ép lên đế 9, tách bình lường khỏi thùng rót. Khi thanh ngang bên trên 13 đi đến vòng kẹp 14 thì nâng vòng kẹp này lên, thanh 15 có lắp van 7 ở đầu dưới cũng được nâng lên cùng với chúng. ðúng lúc đó chất lỏng bắt đầu ở trong bình lường chảy ra. Sau khi hạ chai xuống lò xo 11 dưa hệ thống về vị trí ban đầu, bình lường được đổ đầy chất lỏng và chu trình làm việc đã mô tả được lặp lại như cũ. Khác với cơ cấu có bình lường di động đã mô tả trong thiết bị ấy không yêu cầu bít kín bằng đệm giữa đáy thùng rót và bình lường.

5.3.4. CƠ CẤU RÓT KIỂU VAN TRƯỢT

a.Cấu tạo
qmay-dinh-luong-23

Trên hình 5.16 ch van trượt hình tr dùng như cơ cu đóng kín ca máy rót. Thùng rót 1 ni vi thân rng 2, bên trong cóđt van trượt hình tr 3. Van trượt đượnâng lên hay h xung là nh tay gt 4, đm bo vic np hoc không np cht lng từ thùng 1.

b. Nguyên tc làm vic:
Trên hình v ch ra hai v trí ca van trượt, có l tương ng vi s m l ch(bên phi) vàđóng l chy (bên trái) đ np cht lng t thùng rót vào chai. Trong các máy có chi tiết che kiu van trượt mi, thc hin được nhng chnăng phc tp nht, phn ánh kp thi khi có hay không có bao bì dưới cơ cu rót. Van   trượt tự động nhận vị trí cần thiết (mở, đóng), còn hốc trong thân van trượt hình trụ cho phép chất lỏng đong bằng chi tiết định lượng quay trở về thùng rót. Lượng chất lỏng chảy ra hay thời gian nạp đầy bao bì khi mực chất lỏng ở trong thùng rót không đổi có thể tính toán theo công thức.

5.3.5.CƠ CẤU RÓT CÓ BÌNH LƯỜNG VÀ VAN TRƯỢT

a. Cấu tạo  

qmay-dinh-luong-24

Trên hình 5.17 là cơ cấu rót kiểu có  bình lường và van trượt được dùng trong ngành sữa, rượu, rượu vang và trong những lĩnh vực công nghiệp thực phẩm khác để rót sản phẩm thực phẩm lỏng không nhớt.Trong thùng rót 1 có bình đựng 2, đáy bình vặn chặt với van trượt 3. Phần bên trên của van trượt 3 thì rỗng, còn phần bên dưới đặc. Bên thành phần rỗng của van trượt có lỗ 4; phía đáy thùng 1 có lắp ống lót rỗng 5, có lỗ 6, ống chảy tràn 7 và đầu cuối 8 để cắm vào bao bì Hình 5.17. Cơ cấu van trượt của máy BRP-8 Lò xo 9 và con lăn 10 dịch chuyển theo cơ cấu cam có profin tương ứng đảm bảo sự dịch chuyển thẳng đứng của van trượt

b. Nguyên tắc làm việc: Khi nâng van trượt lên một đại lượng H thì bình lường 2 dùng chứa chất lỏng được nâng lên, mép bên trên của nó nằm cao hơn mực chất lỏng như đã chỉ bằng đường chấm chấm. ðồng thời xảy ra sự trùng khít các lỗ 4 và 6 của cặp van trượt, nhờ đó mà chất lỏng ở trong bình lường chảy vào bao bì chứa. Sau khi chảy hết chất lỏng thì bình lường được hạ xuống lại được nạp chất lỏng và lặp lại chu trình làm việc đã mô tả