Vật liệu

Tính đúc của vật liệu

Tính đúc của một vật liệu trong trường hợp khi nóng chảy có một độ loãng cao, để có thể đổ đẩy bộ khuôn đúc và đông đặc mà không có bọt khí. Nhiều loại gang sắt, hợp kim đúc gốc nhôm, hợp kim đồng kẽm và hợp kim đúc của kẽm có tính dễ đúc.

Tính biến dạng là khả năng của một vật liệu bị biến dạng dẻo dưới tác động của lực thành hình dạng một chi tiết. Những phương pháp biến dạng nóng là cán nóng, rèn. Những phương pháp biến dạng nguội là cán lạnh, uốn, bẻ cạnh hoặc vuốt sâu. Dễ biến dạng là các loại thép có thành phẩn carbon thấp, sắt ròng mểm cũng như hợp kim nhôm và hợp kim đổng. Không có khả năng biến dạng là những loại gang đúc gốc sắt.

Tính gia công cắt gọt đưa ra câu trả lời, khi nào và dưới điều kiện nào một vật liệu được sử dụng cho phương pháp cắt gọt thí dụ như tiện, phay, mài. Đại lượng để đánh giá cho sự thích ứng với gia công cắt gọt là phẩm chất của bề mặt gia công, điều kiện cắt gọt và tuổi thọ của dụng cụ cắt. Phần lớn những vật liệu kim loại đều có tính chất phù hợp cho việc gia công cắt gọt, đặc biệt là thép và thép hợp kim cấp thấp, những loại gang sắt cũng như nhôm và hợp kim nhôm. Khó gia công cắt gọt là những hợp kim rất dai như đồng được làm mểm, thép không gỉ và titan cũng như nhóm vật liệu thật cứng nhưthép tôi.

Tính hàn mô tả khả năng thích hợp hoặc không thích hợp của một vật liệu cho phương pháp hàn.Thép và thép hợp kim thấp với hàm lượng carbon thấp có thể được hàn rất tốt. Với những phương pháp hàn đặc biệt, người ta cũng có thể hàn được những thép hợp kim hàm lượng cao cũng như hợp kim nhôm và hợp kim đổng.

do1

Tính tôi được (Khả nàng tôi cứng được) và tính nhiệt luyện (Khả năng xử lý nhiệt được) là khả năng của một vật liệu đạt được sự nâng cao độ cứng và độ bền qua một phương pháp nhiệt luyện có chủ đích. Tính tôi được có ở đa số các loại thép, một vài loại gang và hợp kim nhôm có đặc tính tôi được qua phương pháp nhiệt luyện.

Hóa tính và tính công nghệ (Tính hóa học-công nghệ)

Hóa tính và tính công nghệ tìm hiểu những tác động làm thay đổi vật liệu do ảnh hưởng của môi trường và chất có tính ăn mòn (môi trường tác động) cũng như nhiệt độ cao.

Tính chịu ăn mòn diễn tả phản ứng của một vật liệu tác động phá hủy của không khí ẩm, khí quyển vùng kỹ nghệ, nước nhiễm bẩn hoặc những chất có tính ăn mòn khác. Sự phá hủy khởi sự từ mặt ngoài của vật liệu do quá trình hóa học và điện- hóa được gọi là ăn mòn (Hình 2).

do2

Không bị ăn mòn thí dụ như thép không gỉ cũng như nhiều hợp kim đổng và nhôm.Thép carbon và thép hợp kim thấp cũng như gang trở nên sét gỉ vì bị ăn mòn trong không khí ẩm hoặc trong bầu khí quyển tại khu công nghiệp. Qua xử lý bề mặt, một lớp sơn hay lớp phủ có thể tránh được sự ăn mòn cho một thời gian dài. Một đặc tính hóa – kỹ thuật nữa là khả năng chống sét gỉ (ăn mòn) ở nhiệt độ cao (Hình 1).

do3

Đặc tính này mô tả phản ứng của vật liệu ở nhiệt độ cao.

ở một số vật liệu, thí dụ như chất dẻo, khi lựa chọn còn phải để ý tới khả năng dễ bốc cháy.

Thích hợp với môi trường, không hại sức khỏe

Trong sản xuất, gia công và sử dụng đúng kỹ thuật, vật liệu và phụ liệu không được gây nguy hại đến sức khỏe. Sau khi sửdụng dụng cụ và máy móc, vật liệu cẩn phải tái chế được (recycling).

Chất tương thích với môi trường. Phần lớn vật liệu kim ioại được ứng dụng nhiều nhất không gây tổn hại đến môi trường: thép và gang, vật liệu nhôm và vật liệu đổng. Những vật liệu này không bị cho là có ảnh hưởng hại đến sức khỏe. Chúng được gom theo từng loại (Hình 2)

và nấu chảy để sản xuất thành vật liệu mới.

Post Comment