Uốn CNC

V – Định Nghĩa Và Cách Tìm Giá Trị Bù

5.1.  Định nghĩa

Người ta gọi chênh lệch giữa kích thước ngoài H sau khi uốn (kích thước mép uốn) và kích thước cữ chặn L trong khi uốn là giá trị kéo một bồn, gấp đôi giá trị kéo một bên này được gọi là giá trị bù (hay cũng có thể gọi là giá trị kéo hai bên).

gia-tri-bu

 

H – L: Giá trị kéo một bên

Giá trị kéo một bên X 2 = Giá trị kéo hai bên.

5.2.  Các yếu tố quyết định giá trị bù

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bù:

Chiều dày, loại vật liệu, chiều rộng V của cối, góc uốn, phương pháp uốn (loại uốn không khí hay uốn kiểu đồng xu), bán kính uốn trong (ir), bán kính của chày, hướng uốn so với thớ vật liệu, lô hàng sản xuất…

Theo đó khi đòi hỏi độ chính xác cao trong tính toán thì cần tiến hành uốn thử bằng cách sử dụng mẫu vật liệu ớ cùng một ló để tìm ra giá trị bù cho loại vật liệu đó.

5.3.    Cách tìm giá trị bù bằng cách uốn thử

5.3.1.       Cách I

  1. Tính giá trị D – chiều dài khai triến.
  2. Tiến hành uốn 90° một cách thật chính xác với kích thước cữ chặn (kích thước L) tuỳ V. Trong trường hợp này không cần thiết phải biết chính xác kích thước cữ chặn.
  3. Tính kích thước mép H] và H2 sau khi uốn.
  4. (H 1 + H2) – D = Giá trị kéo hai bên.

Giá trị kéo hai bên/2 – Giá trị kéo một bên

gia-tri-bu1

 

Với phương pháp trên nếu ta tiến hành uốn với kích thước cữ chặn L = D/2 mà được kết quả H1 = H2 thì kích thước L đó là chính xác.

Nếu trường hợp HI * H2 thì cần kiểm tra xem có phải là do dung sai kích thước cữ chặn hay vật liệu sử dụng không đồng nhất về thành phần kim loại.

5.3.2,    Cách 2

Nếu kích thước cữ chặn mà chính xác thì chênh lệch giữa kích thước ngoài sau khi uốn (chiều rộng mép uốn) và kích thước cữ chặn khi uốn là giá trị kéo một bên như được trình bày trong phần 5.1, gấp đôi giá trị kéo một bên ta được giá trị bù.

gia-tri-bu2

 

gia-tri-bu3

 

gia-tri-bu4