Uốn CNC

VI – Các Loại Khuôn Uốn Và Cấu Tạo

Các sản phẩm trên máy uốn rất đa dạng, tùy thuộc vào chức năng sử dụng mà có thể là vật lỏn, vật nhỏ, tấm dày, tấm mỏng, hình dạng đơn giản, hình dạng phức tạp, loại vật liệu khác nhau… Loại máy uốn này là loại máy vạn năng nên có thể gia công được tất cả các kiểu sản phẩm được liệt kê ở trên.

Ta có thể chia theo hình dạng các sản phẩm bằng máy uốn như sau:

gia-tri-bu5

 

Trong các kiểu uốn thì 3 kiểu: uốn V. uốn R và uốn gập mép sử dụng khuôn uốn tiêu chuẩn.

(tham khảo Catalog STANDARD TOOL)

Các kiến uốn còn lại được gọi là các kiểu đặc trưng của khuôn (khuôn đặc biệt).

Khuôn uốn bao gồm:

Chày (khuôn trên/dao trên/khuôn đực).

–   Cối (khuôn dưới/dao duới/khuôn cái).

–   Tấm đỡ (tấm đỡ chày và tấm đỡ cối).

gia-tri-bu6

6.1.    Chày

6.1.1.       Ví dụ mặt cắt ngang của các loại chày

gia-tri-bu7

gia-tri-bu8

Như được thể hiện trong hình vẽ mặt cắt ở trên, các chày khác nhau vể góc độ đỉnh, độ cao, phần lượn…

Việc sử dụng loại chày nào là tuỳ thuộc vào hình dạng của sản phẩm định uốn (có thể tham khảo bảng kết hợp khuôn trong catalog khuôn).

6.1.2. Cấu tạo của chày

gia-tri-bu9

gia-tri-bu10

 

6.1.3 Chiều dài chày

gia-tri-bu11

gia-tri-bu12

 

Chày gồm nhiều phần như hình trên gọi là chày ghép, nó được sử dụng để gia công các sản phẩm dạng hình hộp.

6.1.4 Cách xem Catalog 

gia-tri-bu13

 

6.1.5 Hướng lắp

gia-tri-bu14

 

Khi lắp ghép, thông thường chày dược lắp ở mạt trước của tấm đỡ (phía người sử dụng). Với môt số loại tấm đỡ, khi cần thiết chày có thể lắp ở mật sau. Khi đó, ta tháo tấm kẹp ở phía trước lắp về phía sau cúa tấm đỡ.

6.2 Cối

6.2.1 Ví dụ mặt cắt các loại cối

gia-tri-bu15

 

6.2.2. Cấu tạo cối

gia-tri-bu16

 

 

gia-tri-bu17

 

Cối ghép giống như hình vẽ trên được sử dụng trong trường hợp cần thiết chiều dài cối bằng chiều dài đường uốn.

6.2.4 Cách xem Catalog

gia-tri-bu18

 

6.2.5 Hướng lắp

gia-tri-bu19

 

Chú ý :  Cối 2V sẽ được lắp đặt giống như hình trên theo hướng lắp của tấm đỡ cối. Việc lắp mặt sau là nguy hiểm cho người sử dụng bởi theo cách đó V sử dụng sẽ ớ vể phía người thao tác nên nếu cối bị vỡ thì các mảnh vỡ sẽ bắn về phía người thao tác.

gia-tri-bu20

 

Cối 1V được lắp như hình trên. Không quy định bắt buộc là lắp mặt trước hay lắp mặt sau nhưng thông thường để người sử dụng có thể xác nhận được các thông số ta nên hướng mặt ghi thông số cối về phía người sử dụng. Với cối IV dùng cho kim loại dày, sử dụng tâ’m đỡ cối như hình trên cần chú ý đến chiều lắp của tấm đỡ cối (hướng lắp tấm kẹp).

6.3 Tấm đỡ

6.3.1 Tấm đỡ cối

gia-tri-bu21

gia-tri-bu22

 

6.3.2 Tấm đỡ chày

gia-tri-bu23

 

6.4 Cách chọn khuôn uốn

Trong lựa chọn khuôn uốn cần có sự tính toán tổng hợp. Nghĩa là cần tuân theo một trình tự tính toán để tránh lựa chọn sai.

Trình tự chọn khuôn:

6.4.1.       Chọn cối

a) Chọn chiều rộng V

+ Chiều rộng V tiêu chuẩn.

Chiều rộng V tiêu chuẩn được quvết định bằng phương pháp uốn và chiều dày tấm kim loại.

* Trường hợp uốn đáy

gia-tri-bu24

+ chiều rộng mép uốn nhỏ nhất cho phép

Xác định xem chiều rộng mép uốn nhỏ nhất (b) trong bảng áp lực có thoả mãn không. Tuỳ từng trường hợp mà ta phải chọn chiều rộng

V   nhỏ hơn chiều rộng V tiêu chuẩn nhưng cần chú ý là khi chiều rộng V nhỏ thì áp lực sẽ lớn.

gia-tri-bu25

+ Bán kính uốn trong (ir)

Trường hợp trên bản vẽ sản phẩm có quy định ir thì cần phải chọn chiều rộng V sao cho thoả mãn ir đó. Tuỳ từng trường hợp mà ta phải chọn chiều rộng V lớn hơn hoặc nhỏ hơn chiều rộng V tiêu chuẩn.

ir = V/6

b)  Khảo sát lại chiều rộng V theo lực uốn

Nếu đã quyết định chiều rộng V ta có thể tính toán được lực cần thiết cho uốn. Tiến hành kiểm tra các mục sau đối với lực đó.

+ Tảii trọng cho phép của máy có được thoả mãn không.

Nếu lực uốn vượt quá tải trọng cho phép của máy thì sẽ không thể tiến hành gia công được. Do đó, trường hợp vượt quá tải trọng cho phép của máy thì cần chọn chiều rộng V lớn hơn hay sử dụng máy có tái trọng lớn hơn.

+ Khả nàng chịu lực của khuôn có thoả mãn hay không.

Nếu lực uốn vượt quá khả năng chịu lực của khuôn thì khuôn sẽ bị vỡ. Điều này bao gồm cả khả năng chịu lực của chày. Vì vậy khi lựa chọn cần xác định chính xác khả năng chịu lực của khuôn.

6.4.2. Chọn chày

a) Chọn kiểu mặt cắt

Kiểu mặt cắt của chày được quyết định bởi hình dạng sản phẩm. Có nghĩa là phải chọn loại nào không làm ảnh hưởng đến sản phẩm sau khi uốn. Điều này có liên quan đến trình tự uốn nên khi lựa chọn chày cần phải tham khảo trình tự uốn.

gia-tri-bu26

Ta có các công cụ sau để kiểm tra về sự ảnh hưởng này:

–   Biểu đồ giới hạn return bend (mức va chạm khi uốn)

–   Mẫu mặt cắt khuôn

–   Bản vẽ khuôn hiện tại

–   Chương trình tự động

b)Chọn bán kính đỉnh chày

Bán kính uốn trong ir của sản phẩm nói chung được quyết định bởi chiều rộng V (ir = V/6), tuy nhiên bán kính đỉnh chày R cũng có ảnh hưởng tới ir.

Giá trị ir = V/6 sẽ lớn hơn khi bán kính đỉnh chày R lớn và nhỏ khi bán kính đỉnh chày R nhỏ.

a)  Chọn góc độ chày

Trường hợp uốn 90″ mà chiểu dày nhỏ hơn 2 mm thi góc độ chày là 90″ là được, tuy nhiên nếu chiểu dày là (2 -ỉ- 3.2) mm thì ta sử dụng góc độ chàv là 88°.

Thông thường góc độ cối ihường là giống góc độ chày.

6.4.3.     Lựa chọn chiều dài khuôn

Chiều dài khuôn được quyết định bởi chiều dài đường uốn và hình dạng .sản phẩm.

Nếu uốn san phấm với các đường uốn không bị khống chế 2 đầu thì thường chọn chiều dài khuôn lớn hơn chiều dài đường uốn lớn nhất, có thể kết hợp cả cỡ s và cỡ L.

Trường hợp uốn các sán phẩm với các đường uốn bị khống chế 2 đầu như uốn hình hộp thì phải sử đụng chày ghép hoặc cối ghép kết hợp với chiều dài uốn.

Trong uốn hộp về cơ bản khuôn được chọn thích hợp với chiều dài đường uốn lớn nhất và tiến hành uốn bắt đầu từ đường uốn có kích thước ngắn.

Hơn nữa luỳ từng trường hợp mà trong quá trình gia công có thể thay đổi chiều dài khuôn phù hợp với đường uốn.

6.4.4.     Chọn chiều cao khuôn

Lựa chọn chìổu cao khuôn phải phù hợp với máy sử dụng. Chiều cao khuôn ở đây bao gồm cả chiểu cao của tấm đỡ.

Chiều cao khuôn nếu cao quá có thể sẽ không lắp được vào máy hay cho dù có lắp được vào máy thì khoảng cách chày và cối lại nhó quá có the làm cho không rút được sản phẩm đã uốn ra được, gây khó khăn cho quá trình gia cồng sản phẩm.

Nếu chiều cao cối thấp quá thì khoảng chạy của máy là không đủ, có thể không tiến hành gia công được.

Đê không xảy ra các trường hợp này cần tham khảo trước catalog về chiều cao mở của máy (open hight) và khoảng chạy (hành trình máy).

gia-tri-bu27

 

1)  Chiều cao mở (open hight): Là khoảng cách cúa hai bệ đỡ khi phần bàn bên dưới (bên trên) hạ xuống (nâng lên).

2)  Khoảng chạy: Là khoảng cách có khá nàng di chuyển lớn nhất của bàn máy.

3)   Chiều cao tấm đỡ chày: Chiều cao tiêu chuẩn là 120 mm.

4)   Chiều cao chày.

5)   Khoảng cách chàv và cối:    1 – 3 – 4 – 6

6)  Chiều cao tấm đỡ cối + Chiều Cao cối (V/2).

2 < 5    Khoảng chạy không đu nên khòng thể gia công.

2 > 5    Có Ihổ gia công,