Trong hình 82 là ống lót và măng-xông của vi kế hệ mét được dùng để đo phần trăm của milimétế Vi kế này có những vạch 0,5 mm.

82

Sự di chuyển của măng-xông trên ống lót được giới hạn trong 25mm. Một vòng xoay của măng-xông là 0,5 mm. Vị trí của măng-xông so với ống lót được dùng để đọc chỉ sô” đo.

Thang độ trên vi kế hệ mét cũng giống với các vi kế khác ngoại trừ việc được tính theo milimét thay vì inchế

Những vạch ngang nằm phía dưới đường quy C-hiếu trong hình 82 cho biết khoảng cách mà măng-xông di chuyển trong, hoặc là 0,5 mm giữa hai vạch. Cứ mỗi mười vạch được đánh số là 5, 10, 15… có nghĩa là 5, 10, 15 mmế.. măng-xông được đánh dấu và phân thành 50 khoảng đều nhau. Cứ mỗi lần khoảng cách giữa hai vạch trên măng- xông đi ngang qua trục quy chiếu, trục chính sẽ di chuyển 1/100 mm (0,01 mm). Cứ mỗi 5 vạch trên măng-xông được đánh dâu là 5, 10, 15, 20…

Sau đây là ví dụ về đọc chỉ số theo hình 82.

   lenh-phac-thao-solidworks    Vẽ mẫu điêu khắc 3D  
Tài liệu học vận hành máy CNC Đào tạo thiết kế cơ khí 3D Dạy lập trình gia công Mastercam Đào tạo thiết kế vẽ mẫu điêu khắc Bộ 4 DVD eEbook ngành xây dựng

Chỉ số lớn nhất có thể thây được trên vạch của ống lót là 5, tương đương 5,0mm.

Số vạch có thể thây được sau con số lớn nhất trên ống lót là 3, tương đương 1,5 mm.

Vạch trên măng-xông thẳng hàng với trục quy chiếu là

tương đương 0,11 mm.

Tổng số là 6,61 mm.

Nếu vạch trên măng-xông không thẳng hàng với trục quy chiếu, dùng trị số gần nhất, hoặc ước lượng phân số phần trăm trên vạch của măng-xông dưới đường quy chiếu.

Nếu muôYi đo chính xác hơn, dùng vi kế thang du xích (Hình 83). Vi kế loại này có thang du xích trên ống lót chia các đơn vị phần trăm trên măng-xông thành 10 dâu cho phép đo đến 1/1000 mm.

83

Hình 83 – Vi kế theo hệ mét có thang du xích

 

Lấy trị số trên vạch của măng-xông nằm đưới đường quy chiếu và cộng thêm chĩ số từ thang du xích. Để đọc chỉ số của thang du xích, xem dọc theo rìa của măng-xông và tìm vạch của thang du xích và măng-xông trùng nhau. Ví dụ, nếu số 2 trên thang du xích trùng với vạch trến măng- xông, vậy trị sô” thang du xích 0,0002.

Sau đây là ví dụ về đọc chỉ số theo hình 83.

Chỉ số lớn nhất có thể thây được trên vạch của ống lót là 0, tương đương Omm.

Sô” vạch có thể thấy được sau con sô” lớn nhất trên ống lót là 7, tương đương 3,5 mm.

Vạch trên măng-xông dưới trục quy chiếu là 3, tương đương 0,03 mm.

Vạch của thang du xích trùng với vạch của măng-xông là 4, tương đương 0,004 mm.

Tổng số là 3,534 mm.

 

       

Còn nhiều bài nữa!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*
Website