Điện-Điện Tử

Nguyên lý cấu tạo Rơle thời gian

Rơle làm chức năng định thời gian hoạt động của sơ đồ rơle.

role tgian

 

Hình 2.10 là sơ đồ cấu tạo rơle thời gian kiểu bB do Nga chế tạo. Bộ phận chính của nó gồm có nam châm điện, cơ cấu thời gian và tiếp điểm.

 

Nam châm điện gôm có cuộn dây điện áp 12, mạch từ tĩnh

11,   lõi thép động 10 và lò xo 9. Nó nhận điện áp từ nguồn điện thao tác, tức là nguồn câp cho mạch điện khống chế.

Cơ cấu thời gian gồm có bánh răng dẫn động 23 nối cứng với thanh hãm 4, bánh răng này truyền động nhờ lò xo 18, và truyền chuyển động cho bánh rặng 22 để làm quay tiếp điểm động 21. Bộ phận chính của cơ cấu thời gian là hệ thcíng bánh răng 16, 15, 13 nối tới trục quay tiếp điểm động bởi bánh ma sát 17, và quay bánh răng 3 để truyền chuyển động tới cơ cấu con lắc gồm bánh cóc 14, móc 1 và quả rung 2. Cơ cấu con lắc để giữ cho tốc độ quay của tiếp điểm động là đều, tương tự như ở cơ cấu đồng hồ.

Tiếp điểm chính gồm có đầu tiếp xúc tĩnh 22, và đầu tiếp xúc động 21. Ngoài ra, nó còn lại hai tiếp điểm phụ đóng, cắt không thời gian: tiếp điểm thuận 5 – 8 và tiếp điểm nghịch 5-7.

Khi cuộn dây 12 có điện, lõi thép 10 bị hút tụt xuống. Lúc đó con đội 6 đè lên đầu tiếp xúc động 5, làm mở tiếp điểm nghịch 5 – 7 và đóng tiếp điểm thuận 5-8. Đồng thời thanh hãm 4 được mở tự do, lò xo 18 kéo cho bánh răng 23 quay, làm quay toàn bộ cơ cấu thời gian cũng như tiếp động 21. Nhờ có cơ cấu con lắc, nên tiếp điểm động quay từ từ với tốc độ đều và đến tiếp hai đầu tĩnh 20 sau một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào vị trí của các đầu tĩnh 21.

Như vậy, kể từ lúc cuộn dây có điện đến lúc đóng tiếp điểm chính, có khoảng thời gian định trước, gọi là thời gian tác động. Muốn thay đổi thời gian tác động, ta dịch chuyển hai đầu tiếp xúc tĩnh 20 dọc theo thang trị số 19.

Post Comment